中文圣经

II CÁC VUA 17

đã biết 0/335

yóu dà wáng yà hā sī shí èr nián , yǐ lā de ér zi hé xì yà zài sā mǎ lì yà dēng jī zuò yǐ sè liè wáng jiǔ nián 。

Năm thứ mười hai đời A-cha, vua Giu-đa, thì Ô-sê, con trai Ê-la, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri; người cai trị chín năm.

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , zhǐ shì bú xiàng zài tā yǐ qián de yǐ sè liè zhū wáng 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng bằng các vua Y-sơ-ra-ên trước người.

yà shù wáng sā màn yǐ sè shàng lái gōng jī hé xì yà , hé xì yà jiù fú shì tā , gěi tā jìn gòng 。

Sanh-ma-na-sa, vua A-si-ri, đi lên hãm đánh Ô-sê; người bị thần phục Sanh-ma-na-sa và đóng thuế cho người.

hé xì yà bèi pàn , chà rén qù jiàn āi jí wáng suō , bú zhào wǎng nián suǒ xíng de yǔ yà shù wáng jìn gòng 。 yà shù wáng zhī dào le , jiù bǎ tā suǒ jìn , qiú zài jiān lǐ 。

Nhưng vua A-si-ri thấy Ô-sê toan mưu phản; vì Ô-sê có sai sứ giả đến Sô, vua Ê-díp-tô, và không nộp thuế cho vua A-si-ri như người hằng năm đã làm; vua A-si-ri bèn bắt người xiềng lại, và hạ ngục.

yà shù wáng shàng lái gōng jī yǐ sè liè biàn dì , shàng dào sā mǎ lì yà , wéi kùn sān nián 。

Đoạn, vua A-si-ri đi lên xâm chiếm cả xứ, đến vây Sa-ma-ri trong ba năm.

hé xì yà dì jiǔ nián yà shù wáng gōng qǔ le sā mǎ lì yà , jiāng yǐ sè liè rén lǔ dào yà shù , bǎ tā men ān zhì zài hā là yǔ gē sàn de hā bó hé biān , bìng mǐ dǐ yà rén de chéng yì 。

Năm thứ chín đời Ô-sê, vua A-si-ri hãm lấy Sa-ma-ri, đem dân Y-sơ-ra-ên sang qua A-si-ri, lập họ ở tại Cha-la và trên bờ Cha-bo, sông của Gô-xan, cùng trong các thành nước Mê-đi.

zhè shì yīn yǐ sè liè rén dé zuì nà lǐng tā men chū āi jí dì 、 tuō lí āi jí wáng fǎ lǎo shǒu de yē hé huá — tā men de shén , qù jìng wèi bié shén ,

Vả, dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ, là Đấng đã rút họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và khỏi tay hà hiếp của Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô; chúng đã kính thờ các thần khác

suí cóng yē hé huá zài tā men miàn qián suǒ gǎn chū wài bāng rén de fēng sú hé yǐ sè liè zhū wáng suǒ lì de tiáo guī 。

theo thói tục của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, và theo lệ mà các vua Y-sơ-ra-ên đã định.

yǐ sè liè rén àn zhōng háng bú zhèng de shì , wéi bèi yē hé huá — tā men de shén , zài tā men suǒ yǒu de chéng yì , cóng le wàng lóu zhí dào jiān gù chéng , jiàn zhù qiū tán ;

Dân Y-sơ-ra-ên làm lén những việc bất chính nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng, xây dựng những nơi cao trong khắp các thành họ, từ tháp vọng canh cho đến thành kiên cố,

zài gè gāo gāng shàng 、 gè qīng cuì shù xià lì zhù xiàng hé mù ǒu ;

dựng lên những trụ thờ trên các nỗng cao và dưới những cây rậm.

zài qiū tán shàng shāo xiāng , xiào fǎ yē hé huá zài tā men miàn qián gǎn chū de wài bāng rén suǒ xíng de , yòu xíng è shì rě dòng yē hé huá de nù qì ;

Tại trên các nơi cao, chúng xông hương y như các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt họ, phạm những việc gian ác, và chọc giận Đức Giê-hô-va.

qiě shì fèng ǒu xiàng , jiù shì yē hé huá jǐng jiè tā men bù kě xíng de 。

Chúng hầu việc những hình tượng mà Đức Giê-hô-va đã cấm chúng rằng: Các ngươi chớ thờ chúng nó.

:「。」

dàn yē hé huá jiè zhòng xiān zhī 、 xiān jiàn quàn jiè yǐ sè liè rén hé yóu dà rén shuō :「 dāng lí kāi nǐ men de è xíng , jǐn shǒu wǒ de jiè mìng lǜ lì , zūn xíng wǒ fēn fù nǐ men liè zǔ , bìng jiè wǒ pú rén zhòng xiān zhī suǒ chuán gěi nǐ men de lǜ fǎ 。」

Song Đức Giê-hô-va cậy miệng các đấng tiên tri và những kẻ tiên kiến mà khuyên Y-sơ-ra-ên và Giu-đa rằng: Khá từ bỏ đường ác của các ngươi, hãy gìn giữ điều răn và luật lệ ta, tùy theo các mạng lịnh ta cậy những tiên tri, là tôi tớ ta, mà truyền cho tổ phụ các ngươi.

tā men què bù tīng cóng , jìng yìng zhe jǐng xiàng , xiào fǎ tā men liè zǔ , bú xìn fú yē hé huá — tā men de shén ,

Nhưng chúng không muốn nghe, cứng cổ mình, y như các tổ phụ của chúng không có lòng tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.

yàn qì tā de lǜ lì hé tā yǔ tā men liè zǔ suǒ lì de yuē , bìng quàn jiè tā men de huà , suí cóng xū wú de shén , zì jǐ chéng wéi xū wàng , xiào fǎ zhōu wéi de wài bāng rén , jiù shì yē hé huá zhǔ fù tā men bù kě xiào fǎ de ;

Chúng khinh bỏ các luật lệ và giao ước Ngài đã lập cùng tổ phụ họ, và những lời chứng mà Ngài đã phán với họ. Chúng đi theo các thần hư không, và trở thành hư không, bắt chước các dân tộc ở chung quanh mình, mà Đức Giê-hô-va đã cấm làm theo gương của chúng nó.

lí qì yē hé huá — tā men shén de yí qiè jiè mìng , wèi zì jǐ zhù le liǎng gè niú dú de xiàng , lì le yà shè lā , jìng bài tiān shàng de wàn xiàng , shì fèng bā lì ,

Chúng khinh bỏ hết thảy giới mạnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, tự đúc lấy hai tượng bò con, cùng làm thần tượng A-sê-ra, thờ lạy hết thảy cơ binh trên trời, và thờ phượng Ba-anh.

使

yòu shǐ tā men de ér nǚ jīng huǒ , yòng zhān bǔ , xíng fǎ shù mài le zì jǐ , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , rě dòng tā de nù qì 。

Chúng cũng đưa con trai con gái mình qua lửa, dùng tà thuật, tin bói khoa, chuyên làm điều dữ trước mặt Đức Giê-hô-va, để chọc giận Ngài.

suǒ yǐ yē hé huá xiàng yǐ sè liè rén dà dà fā nù , cóng zì jǐ miàn qián gǎn chū tā men , zhī shèng xià yóu dà yí gè zhī pài 。

Bởi cớ ấy, Đức Giê-hô-va rất nổi giận dữ cùng dân Y-sơ-ra-ên, xua đùa chúng khỏi trước mặt Ngài; chỉ còn lại chi phái Giu-đa mà thôi.

yóu dà rén yě bù zūn shǒu yē hé huá — tā men shén de jiè mìng , suí cóng yǐ sè liè rén suǒ lì de tiáo guī 。

Chính Giu-đa cũng không vâng giữ các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa trời của họ; bèn đi theo những lệ luật mà Y-sơ-ra-ên đã lập.

使

yē hé huá jiù yàn qì yǐ sè liè quán zú , shǐ tā men shòu kǔ , bǎ tā men jiāo zài qiǎng duó tā men de rén shǒu zhōng , yǐ zhì gǎn chū tā men lí kāi zì jǐ miàn qián ,

Thế thì, Đức Giê-hô-va từ bỏ cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên, làm khốn khổ họ, và phó họ vào tay các kẻ cướp giựt, cho đến phải lưu đày cách xa mặt Ngài.

jiāng yǐ sè liè guó cóng dà wèi jiā duó huí ; tā men jiù lì ní bā de ér zi yē luó bō ān zuò wáng 。 yē luó bō ān yǐn yòu yǐ sè liè rén bù suí cóng yē hé huá , xiàn zài dà zuì lǐ 。

Y-sơ-ra-ên đã phân rẽ nhà Đa-vít, tôn Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm vua; người quyến dụ Y-sơ-ra-ên bội nghịch Đức Giê-hô-va, và khiến cho họ phạm tội lớn.

yǐ sè liè rén fàn yē luó bō ān suǒ fàn de yí qiè zuì , zǒng bù lí kāi ,

Dân Y-sơ-ra-ên đều đi trong hết thảy tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm, chẳng từ bỏ chút nào,

yǐ zhì yē hé huá cóng zì jǐ miàn qián gǎn chū tā men , zhèng rú jiè tā pú rén zhòng xiān zhī suǒ shuō de 。 zhè yàng , yǐ sè liè rén cóng běn dì bèi lǔ dào yà shù , zhí dào jīn rì 。

cho đến ngày Đức Giê-hô-va đày đuổi họ khỏi trước mặt Ngài, y như Ngài đã phán bởi miệng của các tiên tri, tôi tớ Ngài. Vậy, Y-sơ-ra-ên bị cất khỏi xứ mình, lưu đày qua A-si-ri cho đến ngày nay.

西

yà shù wáng cóng bā bǐ lún 、 gǔ tā 、 yà wǎ 、 hā mǎ , hé xī fǎ wǎ yīn qiān yí rén lái , ān zhì zài sā mǎ lì yà de chéng yì , dài tì yǐ sè liè rén ; tā men jiù dé le sā mǎ lì yà , zhù zài qí zhōng 。

Vua A-si-ri đem người ở Ba-by-lôn, Cu-tha, A-va, Ha-mát và Sê-phạt-va-im, đặt ở trong các thành của Sa-ma-ri, thế cho dân Y-sơ-ra-ên. Chúng chiếm lấy nước Sa-ma-ri, và ở trong các thành nó.

tā men cái zhù nà lǐ de shí hòu , bú jìng wèi yē hé huá , suǒ yǐ yē hé huá jiào shī zi jìn rù tā men zhōng jiān , yǎo sǐ le xiē rén 。

Khi chúng bắt đầu trú ngụ tại đó, thì không kính sợ Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va sai sư tử đến giết mấy người trong bọn chúng.

:「。」

yǒu rén gào sù yà shù wáng shuō :「 nǐ suǒ qiān yí ān zhì zài sā mǎ lì yà gè chéng de nà xiē mín , bù zhī dào nà dì zhī shén de guī jǔ , suǒ yǐ nà shén jiào shī zi jìn rù tā men zhōng jiān , yǎo sǐ tā men 。」

Người ta bèn nói với vua A-si-ri rằng: Các dân mà vua đã đem qua đặt trong các thành của Sa-ma-ri không biết lệ thờ phượng thần của xứ, vì vậy thần đó có sai sư tử đến giết họ, tại họ không biết lệ thờ lạy thần của xứ vậy.

:「使。」

yà shù wáng jiù fēn fù shuō :「 jiào suǒ lǔ lái de jì sī huí qù yí gè , shǐ tā zhù zài nà lǐ , jiāng nà dì zhī shén de guī jǔ zhǐ jiào nà xiē mín 。」

Vua A-si-ri liền truyền lịnh rằng: Trong những thầy tế lễ mà các ngươi đã bắt ở đó đem qua đây, các ngươi hãy lấy một người, dẫn về ở tại trong xứ đó đặng dạy lệ thờ lạy thần của xứ.

yú shì yǒu yí gè cóng sā mǎ lì yà lǔ qù de jì sī huí lái , zhù zài bó tè lì , zhǐ jiào tā men zěn yàng jìng wèi yē hé huá 。

Aáy vậy một kẻ trong những thầy tế lễ mà chúng đã bắt ở Sa-ma-ri đem đi trở về, ở tại Bê-tên, và dạy dỗ dân sự phải thờ lạy Đức Giê-hô-va làm sao.

殿

rán ér , gè zú zhī rén zài suǒ zhù de chéng lǐ gè wèi zì jǐ zhì zào shén xiàng , ān zhì zài sā mǎ lì yà rén suǒ zào yǒu qiū tán de diàn zhōng 。

Song mỗi dân tộc đều tạo thần riêng cho mình, đặt nó trong những chùa miễu tại trên các nơi cao mà dân Sa-ma-ri đã dựng lên, tức dân tộc nào đặt thần mình trong thành nấy.

·

bā bǐ lún rén zào shū gē · bǐ nè xiàng ; gǔ tā rén zào nì jiǎ xiàng ; hā mǎ rén zào yà shì mǎ xiàng ;

Dân Ba-by-lôn tạo hình tượng Su-cốt-Bê-nốt; dân Cút, tạo hình tượng Nẹt-ganh; dân Ha-mát tạo hình tượng A-si-ma;

西西

yà wǎ rén zào nì hā hé tā ěr tā xiàng ; xī fǎ wǎ yīn rén yòng huǒ fén shāo ér nǚ , xiàn gěi xī fǎ wǎ yīn de shén yà dé mǐ lè hé yà ná mǐ lè 。

dân A-vim tạo hình tượng Níp-ca và Tạt-tác; dân Sê-phạt-va-im thiêu con cái mình trong lửa cho A-tra-mê-léc và A-na-mê-léc, hai thần của dân Sê-phạt-va-im.

殿

tā men jù pà yē hé huá , yě cóng tā men zhōng jiān lì qiū tán de jì sī , wèi tā men zài yǒu qiū tán de diàn zhōng xiàn jì 。

Chúng kính sợ Đức Giê-hô-va, nhưng chọn những người trong bọn mình lập làm thầy tế lễ về các nơi cao; những thầy tế lễ ấy vì chúng dâng những của tế lễ tại trong chùa miễu của các nơi cao đó.

tā men yòu jù pà yē hé huá , yòu shì fèng zì jǐ de shén , cóng hé bāng qiān yí , jiù suí hé bāng de fēng sú 。

Các dân tộc ấy kính sợ Đức Giê-hô-va, song cũng hầu việc các thần mình, theo thói tục của những dân tộc mà họ bị dời ra khỏi đó.

。(。)

tā men zhí dào rú jīn réng zhào xiān qián de fēng sú qù xíng , bù zhuān xīn jìng wèi yē hé huá , bù quán shǒu zì jǐ de guī jǔ 、 diǎn zhāng , yě bù zūn shǒu yē hé huá fēn fù yǎ gè hòu yì de lǜ fǎ 、 jiè mìng 。( yǎ gè , jiù shì cóng qián yē hé huá qǐ míng jiào yǐ sè liè de 。)

Ngày nay, chúng hãy còn làm theo thói tục cũ mình. Chúng không kính sợ Đức Giê-hô-va, chẳng vâng giữ hoặc luật lệ, hoặc thói tục, hoặc luật pháp, hay là điều răn truyền cho con cháu Gia-cốp, mà Ngài đặt tên là Y-sơ-ra-ên.

:「

yē hé huá céng yǔ tā men lì yuē , zhǔ fù tā men shuō :「 bù kě jìng wèi bié shén , bù kě guì bài shì fèng tā , yě bù kě xiàng tā xiàn jì 。

Đức Giê-hô-va đã lập giao ước với chúng, truyền dạy chúng rằng: Các ngươi chớ kính sợ các thần khác, chớ thờ lạy, hầu việc chúng nó, và đừng tế lễ chúng nó.

dàn nà yòng dà néng hé shēn chū lái de bǎng bì lǐng nǐ men chū āi jí dì de yē hé huá , nǐ men dāng jìng wèi , guì bài , xiàng tā xiàn jì 。

Nhưng các ngươi khá kính sợ Đức Giê-hô-va, là Đấng dùng đại năng, và cánh tay giơ thẳng ra, đem các ngươi ra khỏi Ê-díp-tô; Đấng đó các ngươi phải kính sợ thờ lạy, và dâng của lễ cho.

tā gěi nǐ men xiě de lǜ lì 、 diǎn zhāng 、 lǜ fǎ 、 jiè mìng , nǐ men yīng dāng yǒng yuǎn jǐn shǒu zūn xíng , bù kě jìng wèi bié shén 。

Các luật lệ, điều răn, qui tắc, và mạng lịnh mà Ngài chép cho các ngươi, các ngươi khá gìn giữ làm theo đời đời, chớ nên kính sợ các thần khác.

wǒ — yē hé huá yǔ nǐ men suǒ lì de yuē nǐ men bù kě wàng jì , yě bù kě jìng wèi bié shén 。

Các ngươi chẳng nên quên giao ước mà ta lập với các ngươi; chớ kính sợ các thần khác;

。」

dàn yào jìng wèi yē hé huá — nǐ men de shén , tā bì jiù nǐ men tuō lí yí qiè chóu dí de shǒu 。」

nhưng khá kính sợ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, Ngài sẽ giải cứu các ngươi khỏi tay các kẻ thù nghịch.

tā men què bù tīng cóng , réng zhào xiān qián de fēng sú qù xíng 。

Dầu vậy, các dân tộc ấy không nghe theo, nhưng còn làm theo thói tục cũ của mình.

rú cǐ zhè xiē mín yòu jù pà yē hé huá , yòu shì fèng tā men de ǒu xiàng 。 tā men zǐ zǐ sūn sūn yě dōu zhào yàng xíng , xiào fǎ tā men de zǔ zōng , zhí dào jīn rì 。

Như vậy, các dân tộc ấy kính sợ Đức Giê-hô-va và cũng hầu việc những hình tượng chạm của mình; tổ phụ chúng nó làm thế nào, thì con cái cháu chắt chúng nó cũng hãy còn làm thế ấy cho đến ngày nay.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.