中文圣经

II CÁC VUA 16

đã biết 0/212

lì mǎ lì de ér zi bǐ jiā shí qī nián , yóu dà wáng yuē tǎn de ér zi yà hā sī dēng jī 。

Năm thứ mười bảy đời Phê-ca, con tra Rê-ma-lia, thì A-cha, con trai Giô-tham, vua Giu-đa, lên làm vua.

tā dēng jī de shí hòu nián èr shí suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí liù nián ; bú xiàng tā zǔ dà wèi xíng yē hé huá — tā shén yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì ,

A-cha được hai mươi tuổi khi người lên làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. Người chẳng làm điều thiện trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, như Đa-vít tổ phụ người, đã làm;

使

què xiào fǎ yǐ sè liè zhū wáng suǒ xíng de , yòu zhào zhe yē hé huá cóng yǐ sè liè rén miàn qián gǎn chū de wài bāng rén suǒ xíng kě zēng de shì , shǐ tā de ér zi jīng huǒ ,

nhưng người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, thậm chí bắt chước theo gương gớm ghiếc của các dân tộc Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, mà đưa con trai mình qua lửa.

bìng zài qiū tán shàng 、 shān gāng shàng 、 gè qīng cuì shù xià xiàn jì shāo xiāng 。

Người cũng cúng tế và xông hương trên các nơi cao, trên gò và dưới các cây rậm.

yà lán wáng lì xùn hé yǐ sè liè wáng lì mǎ lì de ér zǐ bǐ jiā shàng lái gōng dǎ yē lù sā lěng , wéi kùn yà hā sī , què bù néng shèng tā 。

Bấy giờ, Rô-xin, vua Sy-ri và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, đều đi lên đặng hãm đánh Giê-ru-sa-lem; họ vây A-cha; nhưng không thắng người được.

dāng shí yà lán wáng lì xùn shōu huí yǐ lā tā guī yǔ yà lán , jiāng yóu dà rén cóng yǐ lā tā gǎn chū qù 。 yà lán rén jiù lái dào yǐ lā tā , zhù zài nà lǐ , zhí dào jīn rì 。

Aáy nhằm lúc đó Rê-xin, vua Sy-ri; khôi phục Ê-lát, về nước Sy-ri; người đuổi dân Giu-đa khỏi Ê-lát, và dân Sy-ri bèn đến Ê-lát, ở đó cho đến ngày nay.

使·:「。」

yà hā sī chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè , shuō :「 wǒ shì nǐ de pú rén 、 nǐ de ér zi 。 xiàn zài yà lán wáng hé yǐ sè liè wáng gōng jī wǒ , qiú nǐ lái jiù wǒ tuō lí tā men de shǒu 。」

A-cha sai sứ giả đến Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, nói với người rằng: Tôi là kẻ tôi tớ vua, là con trai vua; hãy đi đến giải cứu tôi khỏi tay vua Sy-ri và vua Y-sơ-ra-ên đã dấy lên cùng tôi.

殿

yà hā sī jiāng yē hé huá diàn lǐ hé wáng gōng fǔ kù lǐ suǒ yǒu de jīn yín dōu sòng gěi yà shù wáng wèi lǐ wù 。

A-cha lấy bạc và vàng có ở trong đền thờ Đức Giê-hô-va và ở trong kho đền vua, gởi đem làm của lễ cho vua A-si-ri.

yà shù wáng yīng yǔn le tā , jiù shàng qù gōng dǎ dà mǎ shì gé , jiāng chéng gōng qǔ , shā le lì xùn , bǎ jū mín lǔ dào jí ěr 。

Vua A-si-ri nhậm làm điều A-cha xin, đi lên hãm đánh Đa-mách và chiếm lấy, bắt đem dân cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin.

·

yà hā sī wáng shàng dà mǎ shì gé qù yíng jiē yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè , zài dà mǎ shì gé kàn jiàn yí zuò tán , jiù zhào tán de guī mú yàng shì zuò fǎ huà le tú yàng , sòng dào jì sī wū lì yà nà lǐ 。

A-cha bèn đi đến Đa-mách đặng đón Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri. A-cha thấy một cái bàn thờ ở tại Đa-mách, bèn gởi kiểu mẫu và hình bàn thờ ấy tùy theo cách chế tạo nó, cho thầy tế lễ U-ri.

jì sī wū lì yà zhào zhe yà hā sī wáng cóng dà mǎ shì gé sòng lái de tú yàng , zài yà hā sī wáng méi yǒu cóng dà mǎ shì gé huí lái zhī xiān , jiàn zhù yí zuò tán 。

Thầy tế lễ U-ri chế một cái bàn thờ y theo kiểu mà vua A-cha từ Đa-mách đã gởi đến; thầy tế lễ U-ri chế xong bàn thờ ấy trước khi vua trở về.

wáng cóng dà mǎ shì gé huí lái kàn jiàn tán , jiù jìn qián lái , zài tán shàng xiàn jì ;

Khi vua từ Đa-mách trở về, thấy bàn thờ bèn lại gần và dâng của lễ trên nó.

shāo fán jì 、 sù jì 、 jiāo diàn jì , jiāng píng ān jì shēng de xuè sǎ zài tán shàng ,

Người xông trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ chay mình, đổ ra lễ quán và huyết về của lễ thù ân tại trên đó.

殿

yòu jiāng yē hé huá miàn qián de tóng tán cóng yē hé huá diàn hé xīn tán de zhōng jiān bān dào xīn tán de běi biān 。

Còn bàn thờ bằng đồng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, thì người cất khỏi chỗ nó tại trước đền thờ, giữa bàn thờ mới và đền của Đức Giê-hô-va, rồi để nó bên bàn thờ của người, về phía bắc.

:「。」

yà hā sī wáng fēn fù jì sī wū lì yà shuō :「 zǎo chén de fán jì 、 wǎn shàng de sù jì , wáng de fán jì 、 sù jì , guó nèi zhòng mín de fán jì 、 sù jì 、 diàn jì dōu yào shāo zài dà tán shàng 。 fán jì shēng hé píng ān jì shēng de xuè yě yào sǎ zài zhè tán shàng , zhǐ shì tóng tán wǒ yào yòng yǐ qiú wèn yē hé huá 。」

Đoạn, vua A-cha truyền lịnh cho thầy tế lễ U-ri rằng: Người sẽ xông trên bàn thờ lớn của lễ thiêu buổi sáng và của lễ chay buổi chiều, của lễ thiêu và của lễ chay của vua; lại xông của lễ thiêu và của lễ chay của cả dân sự trong xứ, cũng đổ ra tại trên nó lễ quán của họ, và tưới cả huyết con sinh dùng làm của lễ thiêu, luôn cả huyết về các con sinh khác. Còn bàn thờ bằng đồng, ta sẽ dùng cầu vấn ý Chúa.

jì sī wū lì yà jiù zhào zhe yà hā sī wáng suǒ fēn fù de xíng le 。

Thầy tế lễ U-ri làm theo mọi điều vua A-cha truyền dạy cho người.

yà hā sī wáng dǎ diào pén zuò sì miàn xiāng zhe de xīn zǐ , bǎ pén cóng zuò shàng nuó xià lái , yòu jiāng tóng hǎi cóng tuó hǎi de tóng niú shàng bān xià lái , fàng zài pù shí dì ;

Vả lại, vua A-cha dỡ các miếng trám của những táng, và cất hết những chậu đặt ở trên; lại hạ cái biển bằng đồng xuống khỏi bò nâng nó, rồi đem để nó trên một nền lót đá.

殿殿殿

yòu yīn yà shù wáng de yuán gù , jiāng yē hé huá diàn wèi ān xī rì suǒ gài de láng zǐ hé wáng cóng wài rù diàn de láng zǐ nuó yí , wéi rào yē hé huá de diàn 。

Vì cớ vua A-si-ri, người cũng đổi trong đền thờ của Đức Giê-hô-va cái hiên cửa dùng về ngày Sa-bát mà người ta đã xây trong đền, và cửa ngoài để dành cho vua.

yà hā sī qí yú suǒ xíng de shì dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của A-cha, và những công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

西

yà hā sī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi xī xī jiā jiē xù tā zuò wáng 。

Đoạn, A-cha an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, trong thành Đa-vít. Ê-xê-chia, con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.