中文圣经

II CÁC VUA 2

đã biết 0/233

yē hé huá yào yòng xuán fēng jiē yǐ lì yà shēng tiān de shí hòu , yǐ lì yà yǔ yǐ lì shā cóng jí jiǎ qián wǎng 。

Khi Đức Giê-hô-va muốn đem Ê-li lên trời trong một cơn gió lốc, Ê-li và Ê-li-sê ở Ghinh ganh đi ra.

:「。」:「。」

yǐ lì yà duì yǐ lì shā shuō :「 yē hé huá chà wǒ wǎng bó tè lì qù , nǐ kě yǐ zài zhè lǐ děng hòu 。」 yǐ lì shā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá , yòu gǎn zài nǐ miàn qián qǐ shì , wǒ bì bù lí kāi nǐ 。」 yú shì èr rén xià dào bó tè lì 。

Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Ta xin ngươi hãy ở đây; vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Bê-tên. Ê-li-sê thưa với người rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người đi xuống Bê-tên.

:「?」:「。」

zhù bó tè lì de xiān zhī mén tú chū lái jiàn yǐ lì shā , duì tā shuō :「 yē hé huá jīn rì yào jiē nǐ de shī fu lí kāi nǐ , nǐ zhī dào bù zhī dào ?」 tā shuō :「 wǒ zhī dào , nǐ men bú yào zuò shēng 。」

Các môn đồ của những tiên tri ở tại Bê-tên đến nói với Ê-li-sê rằng: Anh có biết rằng ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ cất thầy của anh lên khỏi anh chăng? Người đáp: Phải, ta biết; các ngươi hãy làm thinh đi!

:「。」:「。」

yǐ lì yà duì yǐ lì shā shuō :「 yē hé huá chāi qiǎn wǒ wǎng yē lì gē qù , nǐ kě yǐ zài zhè lǐ děng hòu 。」 yǐ lì shā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá , yòu gǎn zài nǐ miàn qián qǐ shì , wǒ bì bù lí kāi nǐ 。」 yú shì èr rén dào le yē lì gē 。

Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Ta xin ngươi hãy ở đây, vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Giê-ri-cô. Ê-li-sê lại thưa rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người đi đến Giê-ri-cô.

:「?」:「。」

zhù yē lì gē de xiān zhī mén tú jiù jìn yǐ lì shā , duì tā shuō :「 yē hé huá jīn rì yào jiē nǐ de shī fu lí kāi nǐ , nǐ zhī dào bù zhī dào ?」 tā shuō :「 wǒ zhī dào , nǐ men bú yào zuò shēng 。」

Các môn đồ của những tiên tri ở tại Giê-ri-cô đến gần Ê-li-sê, nói với người rằng: Anh có biết rằng ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ cất thầy của anh lên khỏi anh chăng? Người đáp: Phải, ta biết; các ngươi hãy làm thinh đi!

:「。」:「。」

yǐ lì yà duì yǐ lì shā shuō :「 yē hé huá chāi qiǎn wǒ wǎng yuē dàn hé qù , nǐ kě yǐ zài zhè lǐ děng hòu 。」 yǐ lì shā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá , yòu gǎn zài nǐ miàn qián qǐ shì , wǒ bì bù lí kāi nǐ 。」 yú shì èr rén yì tóng qián wǎng 。

Ê-li nói với người rằng Ta xin ngươi hãy ở đây, vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Giô-đanh. Ê-li-sê thưa rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người cứ đi với nhau.

yǒu xiān zhī mén tú qù le wǔ shí rén , yuǎn yuǎn dì zhàn zài tā men duì miàn ; èr rén zài yuē dàn hé biān zhàn zhù 。

Có năm mươi người trong các môn đồ của những tiên tri đi theo, đứng cách xa đối ngang Giô-đanh; còn Ê-li và Ê-li-sê đứng lại tại mé sông.

yǐ lì yà jiāng zì jǐ de wài yī juǎn qǐ lái , yòng yǐ dǎ shuǐ , shuǐ jiù zuǒ yòu fēn kāi , èr rén zǒu gān dì ér guò 。

Ê-li bèn lấy áo tơi mình, cuốn lại, đập trên nước; nước bèn rẽ ra hai bên, và hai người đều đi ngang qua trên đất khô.

:「。」:「。」

guò qù zhī hòu , yǐ lì yà duì yǐ lì shā shuō :「 wǒ wèi céng bèi jiē qù lí kāi nǐ , nǐ yào wǒ wèi nǐ zuò shén me , zhī guǎn qiú wǒ 。」 yǐ lì shā shuō :「 yuàn gǎn dòng nǐ de líng jiā bèi dì gǎn dòng wǒ 。」

Khi đi qua rồi, Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Hãy xin điều ngươi muốn ta làm cho ngươi, trước khi ta được cất lên khỏi ngươi. Ê-li-sê thưa rằng: Nguyền xin thần của thầy cảm động tôi được bội phần.

:「。」

yǐ lì yà shuō :「 nǐ suǒ qiú de nán dé 。 suī rán rú cǐ , wǒ bèi jiē qù lí kāi nǐ de shí hòu , nǐ ruò kàn jiàn wǒ , jiù bì dé zhe ; bù rán , bì dé bù zhe le 。」

Ê-li nói với người rằng: Ngươi cầu xin một sự khó. Song nếu ngươi thấy ta lúc ta được cất lên khỏi ngươi, ắt sẽ được như lời bằng chẳng, thì không được.

tā men zhèng zǒu zhe shuō huà , hū yǒu huǒ chē huǒ mǎ jiāng èr rén gé kāi , yǐ lì yà jiù chéng xuán fēng shēng tiān qù le 。

Hai người cứ vừa đi vừa nói với nhau, kìa, có một cái xe lửa và ngựa lửa phân rẽ hai người; Ê-li lên trời trong một cơn gió lốc.

:「!」

yǐ lì shā kàn jiàn , jiù hū jiào shuō :「 wǒ fù a ! wǒ fù a ! yǐ sè liè de zhàn chē mǎ bīng a !」 yǐ hòu bú zài jiàn tā le 。 yú shì yǐ lì shā bǎ zì jǐ de yī fu sī wèi liǎng piàn 。

Ê-li-sê nhìn thấy, bèn la lên rằng: Cha tôi ôi! cha tôi ôi! là xe và lính kỵ của Y-sơ-ra-ên! Đoạn, Ê-li-sê không còn thấy người nữa; rồi người nắm áo mình xé ra làm hai mảnh.

tā shí qǐ yǐ lì yà shēn shàng diào xià lái de wài yī , huí qù zhàn zài yuē dàn hé biān 。

Ê-li-sê bèn lấy cái áo tơi đã ở nơi mình Ê-li rơi xuống, trở về, đứng tại trên mé Giô-đanh.

:「 ?」

tā yòng yǐ lì yà shēn shàng diào xià lái de wài yī dǎ shuǐ , shuō :「 yē hé huá — yǐ lì yà de shén zài nǎ lǐ ne ?」 dǎ shuǐ zhī hòu , shuǐ yě zuǒ yòu fēn kāi , yǐ lì shā jiù guò lái le 。

Người lấy cái áo tơi đã ở nơi mình Ê-li rơi xuống, đập nước, và nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Ê-li ở đâu? Khi người đã đập nước rồi, nước bèn rẽ ra hai bên, và Ê-li-sê đi ngang qua.

:「。」

zhù yē lì gē de xiān zhī mén tú cóng duì miàn kàn jiàn tā , jiù shuō :「 gǎn dòng yǐ lì yà de líng gǎn dòng yǐ lì shā le 。」 tā men jiù lái yíng jiē tā , zài tā miàn qián fǔ fú yú dì ,

Khi các môn đồ của những tiên tri ở Giê-ri-cô đối ngang Giô-đanh, thấy Ê-li-sê, thì nói rằng: Thần Ê-li đổ trên Ê-li-sê. Họ đến đón người, sấp mình xuống đất trước mặt người,

:「。」:「。」

duì tā shuō :「 pú rén men zhè lǐ yǒu wǔ shí gè zhuàng shì , qiú nǐ róng tā men qù xún zhǎo nǐ shī fu , huò zhě yē hé huá de líng jiāng tā tí qǐ lái , tóu zài mǒu shān mǒu gǔ 。」 yǐ lì shā shuō :「 nǐ men bú bì dǎ fā rén qù 。」

và nói với người rằng: Tại đây, giữa các tôi tớ thầy, có năm mươi người mạnh dạn; hãy cho phép họ đi tìm chủ thầy; có lẽ Thần của Đức Giê-hô-va đem người đi, ném trên núi nào hay là trong trũng nào chăng? Ê-li-sê đáp: Chớ sai họ đi.

:「!」便

tā men zài sān cuī cù tā , tā nán yǐ tuī cí , jiù shuō :「 nǐ men dǎ fā rén qù ba !」 tā men biàn dǎ fā wǔ shí rén qù , xún zhǎo le sān tiān , yě méi yǒu zhǎo zhe 。

Nhưng chúng nài ép người, đến đỗi người xấu hổ, bèn nói rằng: Hãy sai họ đi đi. Chúng liền sai năm mươi người đi tìm Ê-li trong ba ngày, mà tìm chẳng đặng.

:「?」

yǐ lì shā réng rán zài yē lì gē děng hòu tā men huí dào tā nà lǐ ; tā duì tā men shuō :「 wǒ qǐ méi yǒu gào sù nǐ men bú bì qù ma ?」

Chúng trở về, Ê-li-sê vẫn ở tại Giê-ri-cô; người bèn nói với họ rằng: Ta há chẳng bảo các ngươi chớ có đi sao?

:「。」

yē lì gē chéng de rén duì yǐ lì shā shuō :「 zhè chéng de dì shì měi hǎo , wǒ zhǔ kàn jiàn le ; zhǐ shì shuǐ è liè , tǔ chǎn bù shú ér luò 。」

Dân cư của Giê-ri-cô nói cùng Ê-li-sê rằng: Chỗ xây cất thành này tốt lắm y như chúa tôi thấy; nhưng nước thì độc và đất thì chai.

:「」;

yǐ lì shā shuō :「 nǐ men ná yí gè xīn píng lái , zhuāng yán gěi wǒ 」; tā men jiù ná lái gěi tā 。

Người đáp: Hãy đem cho ta một cái bình mới, và đựng muối ở trong. Chúng đem bình đến cho người.

:「:『使使。』」

tā chū dào shuǐ yuán , jiāng yán dǎo zài shuǐ zhōng , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 wǒ zhì hǎo le zhè shuǐ , cóng cǐ bì bú zài shǐ rén sǐ , yě bú zài shǐ dì tǔ bù shēng chǎn 。』」

Người bèn đi đến nguồn nước, đổ muối xuống nước, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã chữa lành cho nước này, tự nó sẽ chẳng còn gây ra sự chết, hoặc sự nân nữa.

yú shì nà shuǐ zhì hǎo le , zhí dào jīn rì , zhèng rú yǐ lì shā suǒ shuō de 。

Vậy, theo lời của Ê-li-sê phán ra, nước được chữa lành còn đến ngày nay.

:「!」

yǐ lì shā cóng nà lǐ shàng bó tè lì qù , zhèng shàng qù de shí hòu , yǒu xiē tóng zǐ cóng chéng lǐ chū lái , xì xiào tā shuō :「 tū tóu de shàng qù ba ! tū tóu de shàng qù ba !」

Từ đó, Ê-li-sê đi lên Bê-tên. Đang đi dọc đường, có những trẻ con trai ở thành ra nhạo báng người, mà rằng: ù lão trọc, hãy lên! ù lão trọc, hãy lên!

tā huí tóu kàn jiàn , jiù fèng yē hé huá de míng zhòu zǔ tā men 。 yú shì yǒu liǎng zhī mǔ xióng cóng lín zhōng chū lái , sī liè tā men zhōng jiān sì shí èr gè tóng zǐ 。

Người xây lại ngó chúng nó, và nhân danh Đức Giê-hô-va mà rủa sả chúng nó. Liền có hai con gấu cái ra khỏi rừng, cấu xé bốn mươi hai đứa trong bọn chúng nó.

yǐ lì shā cóng bó tè lì shàng jiā mì shān , yòu cóng jiā mì shān huí dào sā mǎ lì yà 。

Từ đó Ê-li-sê đi đến núi Cạt-mên; đoạn từ nơi ấy người trở về Sa-ma-ri.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.