中文圣经

II SA-MU-ÊN 21

đã biết 0/285

:「。」

dà wèi nián jiān yǒu jī huāng , yì lián sān nián , dà wèi jiù qiú wèn yē hé huá 。 yē hé huá shuō :「 zhè jī huāng shì yīn sǎo luó hé tā liú rén xuè zhī jiā shā sǐ jī biàn rén 。」

Về đời Đa-vít, có một ách cơ cẩn trong ba năm liên tiếp. Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp cùng người rằng: Sự nầy xảy đến vì cớ Sau-lơ và nhà đổ huyết của người, bởi vì người có giết dân Ga-ba-ôn.

yuán lái zhè jī biàn rén bú shì yǐ sè liè rén , nǎi shì yà mó lì rén zhōng suǒ shèng de ; yǐ sè liè rén céng xiàng tā men qǐ shì , bù shā miè tā men , sǎo luó què wèi yǐ sè liè rén hé yóu dà rén fā rè xīn , xiǎng yào shā miè tā men 。 dà wèi wáng zhào le tā men lái ,

Vua bèn truyền gọi dân Ga-ba-ôn, và nói chuyện với họ. Người Ga-ba-ôn chẳng thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên, nhưng họ là kẻ sống sót của dân A-mô-rít; dân Y-sơ-ra-ên có thề hứa tha thứ họ. Dầu vậy, Sau-lơ vì lòng sốt sắng về dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, đã tìm cách trừ diệt họ.

:「使?」

wèn tā men shuō :「 wǒ dāng wèi nǐ men zěn yàng xíng ne ? kě yòng shén me shú zhè zuì , shǐ nǐ men wèi yē hé huá de chǎn yè zhù fú ne ?」

Aáy vậy, Đa-vít hỏi dân Ga-ba-ôn rằng: Ta phải làm sao cho các ngươi, lấy vật gì mà chuộc tội, hầu cho các ngươi chúc phước cho cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?

:「。」:「。」

jī biàn rén huí dá shuō :「 wǒ men hé sǎo luó yǔ tā jiā de shì bìng bù guān hū jīn yín , yě bú yào yīn wǒ men de yuán gù shā yí gè yǐ sè liè rén 。」 dà wèi shuō :「 nǐ men zěn yàng shuō , wǒ jiù wèi nǐ men zěn yàng xíng 。」

Dân Ga-ba-ôn tâu cùng vua rằng: Chúng tôi đối cùng Sau-lơ và nhà người chẳng đòi bạc hay vàng, chúng tôi cũng chẳng có phép giết người nào trong Y-sơ-ra-ên. Đa-vít tiếp: Vậy các ngươi muốn ta làm gì cho các ngươi?

:「使

tā men duì wáng shuō :「 nà cóng qián móu hài wǒ men 、 yào miè wǒ men 、 shǐ wǒ men bù dé zài zhù yǐ sè liè jìng nèi de rén ,

Họ đáp cùng vua rằng: Người ấy có diệt trừ chúng tôi; người có toan mưu làm cho chúng tôi biến mất khỏi cả địa phận Y-sơ-ra-ên.

。」:「。」

xiàn zài yuàn jiāng tā de zǐ sūn qī rén jiāo gěi wǒ men , wǒ men hǎo zài yē hé huá miàn qián , jiāng tā men xuán guà zài yē hé huá jiǎn xuǎn sǎo luó de jī bǐ yà 。」 wáng shuō :「 wǒ bì jiāo gěi nǐ men 。」

Thế thì, hãy phó cho chúng tôi bảy người trong những con trai người; chúng tôi sẽ treo chúng nó trước mặt Đức Giê-hô-va ở Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ là người được Đức Giê-hô-va chọn. Vua đáp: Ta sẽ phó chúng nó cho.

wáng yīn wèi céng yǔ sǎo luó de ér zi yuē ná dān zhǐ zhe yē hé huá qǐ shì jié méng , jiù ài xī sǎo luó de sūn zi 、 yuē ná dān de ér zi mǐ fēi bō shè , bù jiāo chū lái ,

Đa-vít dong thứ Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu của Sau-lơ, vì cớ lời thề Đa-vít và Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, đã lập với nhau trước mặt Đức Giê-hô-va.

西

què bǎ ài yǎ de nǚ ér lì sī bā gěi sǎo luó suǒ shēng de liǎng gè ér zi yà mó ní 、 mǐ fēi bō shè , hé sǎo luó nǚ ér mǐ jiǎ de zǐ zǐ gěi mǐ hé lā rén bā xī lái ér zi yà dé liè suǒ shēng de wǔ gè ér zi

Nhưng vua bắt Aùt-mô-ni và Mê-phi-bô-sết, hai con trai của Rít-ba, con gái của Ai-gia, đã sanh cho Sau-lơ, và năm con trai của Mi-canh, con gái Sau-lơ đã sanh cho Aùt-ri-ên, con trai của Bát-xi-lai ở Mê-hô-la,

jiāo zài jī biàn rén de shǒu lǐ 。 jī biàn rén jiù bǎ tā men , zài yē hé huá miàn qián , xuán guà zài shān shàng , zhè qī rén jiù yì tóng sǐ wáng 。 bèi shā de shí hòu zhèng shì shōu gē de rì zi , jiù shì dòng shǒu gē dà mài de shí hòu 。

mà giao cho dân Ga-ba-ôn; chúng treo họ lên trên núi tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Bảy người ấy đều bị chết chung với nhau, người ta giết họ nhằm mấy ngày đầu mùa gặt lúa mạch.

ài yǎ de nǚ ér lì sī bā yòng má bù zài pán shí shàng dā péng , cóng dòng shǒu shōu gē de shí hòu zhí dào tiān jiàng yǔ zài shī shēn shàng de shí hòu , rì jiān bù róng kōng zhōng de què niǎo luò zài shī shēn shàng , yè jiān bú ràng tián yě de zǒu shòu qián lái zāo jiàn 。

Rít-ba, con gái Ai-gia, bèn lấy một cái bao trải trên hòn đá dùng làm giường mình. Rồi từ đầu mùa gặt cho đến khi có mưa từ trên trời sa xuống trên thây chúng nó, ban ngày nàng cản không cho chim trời đậu ở trên thây, và ban đêm cản không cho thú đồng đến gần.

yǒu rén jiāng sǎo luó de fēi pín ài yǎ nǚ ér lì sī bā suǒ xíng de zhè shì gào sù dà wèi 。

Có người học lại cho Đa-vít sự Rít-ba, con gái Ai-gia, hầu của Sau-lơ đã làm.

···。)

dà wèi jiù qù , cóng jī liè · yǎ bǐ rén nà lǐ jiāng sǎo luó hé tā ér zi yuē ná dān de hái gǔ bān le lái ( shì yīn fēi lì shì rén cóng qián zài jī lì bō shā sǎo luó , jiāng shī shēn xuán guà zài bó · shān de jiē shì shàng , jī liè · yǎ bǐ rén bǎ shī shēn tōu le qù 。)

Vua bèn đi đến dân sự Gia-be trong xứ Ga-la-át, lấy hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai Sau-lơ, mà dân ấy lấy trộm khỏi Bết-san, là nơi dân Phi-li-tin treo họ lên trong ngày chúng nó đánh bại Sau-lơ tại Ghinh-bô-a.

dà wèi jiāng sǎo luó hé tā ér zi yuē ná dān de hái gǔ cóng nà lǐ bān le lái , yòu shōu liàn bèi xuán guà qī rén de hái gǔ ,

Vậy, từ Gia-be, vua đem lại hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai người, người ta cũng lấy hài cốt của những người đã bị treo,

便

jiāng sǎo luó hé tā ér zi yuē ná dān de hái gǔ zàng zài biàn yǎ mǐn de xǐ lā , zài sǎo luó fù qīn jī shì de fén mù lǐ ; zhòng rén xíng le wáng suǒ fēn fù de 。 cǐ hòu shén chuí tīng guó mín suǒ qiú de 。

chôn nó với hài cốt của Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, trong mộ của Kích cha của Sau-lơ, ở Xê-la, tại địa phận Bên-gia-min. Người ta làm mọi điều y như vua đã dặn biểu. Về sau Đức Chúa Trời mới đoái thương đến xứ.

fēi lì shì rén yǔ yǐ sè liè rén dǎ zhàng ; dà wèi dài lǐng pú rén xià qù , yǔ fēi lì shì rén jiē zhàn , dà wèi jiù pí fá le 。

Dân Y-sơ-ra-ên lại còn tranh chiến khác với dân Phi-li-tin. Đa-vít và các tôi tớ người kéo xuống, giáp chiến với dân Phi-li-tin. Đa-vít biết trong người mình mỏi mệt lắm.

·

wěi rén de yí gè ér zi yǐ shí · bǐ nuò yào shā dà wèi ; tā de tóng qiāng zhòng sān bǎi shè kè lè , yòu pèi zhe xīn dāo 。

Bấy giờ, ỗt-bi-Bê-nốp, con cháu của Ra-pha có một cây lao nặng ba trăm siếc-lơ đồng và đeo gươm mới, toan đánh giết Đa-vít.

:「。」

dàn xǐ lǔ yǎ de ér zi yà bǐ shāi bāng zhù dà wèi , gōng dǎ fēi lì shì rén , jiāng tā shā sǐ 。 dāng rì , gēn suí dà wèi de rén xiàng dà wèi qǐ shì shuō :「 yǐ hòu nǐ bù kě zài yǔ wǒ men yì tóng chū zhàn , kǒng pà xī miè yǐ sè liè de dēng 。」

Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đến tiếp cứu vua, đánh người Phi-li-tin ấy, và giết đi. Từ đó các thủ hạ của Đa-vít nài xin người rằng: Vua chớ ra trận cùng chúng tôi nữa, e ngọn đuốc Y-sơ-ra-ên phải tắt chăng.

西

hòu lái , yǐ sè liè rén zài gē bó yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng , hù shā rén xī bǐ gāi shā le wěi rén de yí gè ér zi sā fú 。

Sau sự đó, lại có một trận khác cùng dân Phi-li-tin tại Góp. ỳ đó, Si-bê-cai, người Hu-sa, giết Sáp, là con cháu của Ra-pha.

yòu zài gē bó yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng , bó lì héng rén yǎ léi é ěr jīn de ér zi yī lè hā nán shā le jiā tè rén gē lì yà 。 zhè rén de qiāng gǎn cū rú zhī bù de jī zhóu 。

Tại Góp lại còn có một trận với dân Phi-li-tin nữa. Eân-cha-nan, con trai Gia-a-rê-Ô-rê-ghim, ở Bết-lê-hem, đánh giết Gô-li-át ở Gát; người có một cây lao, cán như ống trục của thợ dệt.

yòu zài jiā tè dǎ zhàng , nà lǐ yǒu yí gè shēn liàng gāo dà de rén , shǒu jiǎo dōu shì liù zhǐ , gòng yǒu èr shí sì gè zhǐ tou ; tā yě shì wěi rén de ér zi 。

Cũng xảy ra một trận tại Gát, là nơi có một người cao lớn thuộc về dòng Ra-pha; người có sáu ngón nơi hai bàn tay và sáu ngón nơi hai bàn chân, cộng là hai mươi bốn ngón.

zhè rén xiàng yǐ sè liè rén mà zhèn , dà wèi de gē ge shì mǐ yà de ér zi yuē ná dān jiù shā le tā 。

Người nầy sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai Si-mê-a, cháu Đa-vít, giết hắn đi.

zhè sì gè rén shì jiā tè wěi rén de ér zi , dōu sǐ zài dà wèi hé tā pú rén de shǒu xià 。

Bốn người Phi-li-tin nầy đã sanh tại Gát, về dòng dõi Ra-pha, đều bị giết bởi tay Đa-vít và bởi tay các đầy tớ người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.