中文圣经

II SA-MU-ÊN 20

đã biết 0/305

便:「西!」

zài nà lǐ qià qiǎo yǒu yí gè fěi tú , míng jiào shì bā , shì biàn yǎ mǐn rén bǐ jī lì de ér zi 。 tā chuī jiǎo , shuō :「 wǒ men yǔ dà wèi wú fēn , yǔ yē xī de ér zi wú shè 。 yǐ sè liè rén nǎ , nǐ men gè huí gè jiā qù ba !」

Tại đó có một người gian tà tên là Sê-ba, con trai của Biếc-ri, người Bên-gia-min; người thổi kèn lên và nói rằng: Chúng ta chẳng có phần nào cùng Đa-vít, cũng chẳng can thiệp gì nơi con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên, mỗi người hãy trở về trại mình!

yú shì yǐ sè liè rén dōu lí kāi dà wèi , gēn suí bǐ jī lì de ér zi shì bā 。 dàn yóu dà rén cóng yuē dàn hé zhí dào yē lù sā lěng , dōu jǐn jǐn gēn suí tā men de wáng 。

Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên bèn phân rẽ Đa-vít, theo Sê-ba, con trai Biếc-ri; nhưng người Giu-đa vẫn trung tín cùng vua mình, theo người từ Giô-đanh cho đến Giê-ru-sa-lem.

殿殿

dà wèi wáng lái dào yē lù sā lěng , jìn le gōng diàn , jiù bǎ cóng qián liú xià kān shǒu gōng diàn de shí gè fēi pín jìn bì zài lěng gōng , yǎng huó tā men , bù yǔ tā men qīn jìn 。 tā men rú tóng guǎ fù bèi jìn , zhí dào sǐ de rì zi 。

Khi Đa-vít trở về cung mình tại Giê-ru-sa-lem rồi, thì bắt mười người cung phi vua đã để cho coi giữ đền, mà cầm trong một nhà riêng, cấp lương thực cho chúng nó dùng; nhưng không đi đến cùng chúng nó; chúng nó bị giam cầm, ở góa cho đến ngày chết.

:「。」

wáng duì yà mǎ sā shuō :「 nǐ yào zài sān rì zhī nèi jiāng yóu dà rén zhāo jù le lái , nǐ yě huí dào zhè lǐ lái 。」

Kế đó, vua nói cùng A-ma-sa rằng: Trong ba ngày đây, hãy nhóm hiệp cho ta những người Giu-đa; và chính ngươi cũng phải có mặt đây.

yà mǎ sā jiù qù zhāo jù yóu dà rén , què dān yán guò le wáng suǒ xiàn de rì qī 。

Vậy, A-ma-sa đi đặng nhóm hiệp người Giu-đa; nhưng người chậm trễ đã quá hạn đã định.

:「。」

dà wèi duì yà bǐ shāi shuō :「 xiàn zài kǒng pà bǐ jī lì de ér zi shì bā jiā hài yú wǒ men bǐ yā shā lóng gèng shèn 。 nǐ yào dài lǐng nǐ zhǔ de pú rén zhuī gǎn tā , miǎn de tā dé le jiān gù chéng , duǒ bì wǒ men 。」

Đa-vít bèn nói với A-bi-sai rằng: Bây giờ, Sê-ba, con trai Biếc-ri, sẽ làm hại chúng ta hơn Aùp-sa-lôm. Vậy, ngươi hãy đem các chiến sĩ của chúa ngươi, đuổi theo Sê-la, kẻo nó choán lấy thành nào kiên cố, và thoát khỏi chúng ta chăng?

yuē yā de rén hé jī lì tí rén 、 bǐ lì tí rén , bìng suǒ yǒu de yǒng shì , dōu gēn zhe yà bǐ shāi , cóng yē lù sā lěng chū qù zhuī gǎn bǐ jī lì de ér zi shì bā 。

Bấy giờ, đạo binh Giô-áp, người Kê-rê-thít và người Phê-rê-thít với các kẻ dõng sĩ hơn hết, đều đi theo A-bi-sai. Họ đi ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, đuổi theo Sê-ba con trai Biếc-ri.

穿

tā men dào le jī biàn de dà pán shí nà lǐ , yà mǎ sā lái yíng jiē tā men 。 nà shí yuē yā chuān zhe zhàn yī , yāo shù pèi dāo de dài zǐ , dāo zài qiào nèi ; yuē yā qián xíng , dāo cóng qiào nèi diào chū lái 。

Khi chúng đến gần bên hòn đá lớn của Ga-ba-ôn, thì thấy A-ma-sa đi đến. Giô-áp mặc áo lính, ở ngoài có dây đeo gươm mình, thòng ở nơi hông và đút trong vỏ. Khi người xơm tới, gươm bèn tuột ra.

:「!」

yuē yā zuǒ shǒu shí qǐ dāo lái , duì yà mǎ sā shuō :「 wǒ xiōng dì , nǐ hǎo a !」 jiù yòng yòu shǒu zhuā zhù yà mǎ sā de hú zi , yào yǔ tā qīn zuǐ 。

Giô-áp nói với A-ma-sa rằng: Hỡi anh, anh mạnh chăng? Rồi người lấy bàn tay hữu nắm râu A-ma-sa đặng hôn người.

yà mǎ sā méi yǒu fáng bèi yuē yā shǒu lǐ suǒ ná de dāo ; yuē yā yòng dāo cì rù tā de dù fù , tā de cháng zǐ liú zài dì shàng , méi yǒu zài cì tā , jiù sǐ le 。 yuē yā hé tā xiōng dì yà bǐ shāi wǎng qián zhuī gǎn bǐ jī lì de ér zi shì bā 。

A-ma-sa không coi chừng cây gươm ở nơi tay kia của Giô-áp. Giô-áp đâm một mũi trong bụng, ruột A-ma-sa đổ ra xuống đất, người chết, không phải đâm lại lần thứ nhì. Đoạn, Giô-áp và A-bi-sai, em người lại đuổi theo Sê-ba, con trai Biếc-ri.

:「。」

yǒu yuē yā de yí gè shào nián rén zhàn zài yà mǎ sā shī shēn páng biān , duì zhòng rén shuō :「 shuí xǐ yuè yuē yā , shuí guī shùn dà wèi , jiù dāng gēn suí yuē yā qù 。」

Một đứa trẻ trong bọn đầy tớ của Giô-áp đứng gần A-ma-sa mà nói rằng: Ai thương Giô-áp và thuộc về Đa-vít hãy theo Giô-áp.

yà mǎ sā zài dào lù shang gǔn zài zì jǐ de xuè lǐ 。 nà rén jiàn zhòng mín jīng guò dōu zhàn zhù , jiù bǎ yà mǎ sā de shī shēn cóng lù shang nuó dào tián jiān , yòng yī fu zhē gài 。

Song A-ma-sa đẵm trong máu ở giữa đường; khi đứa trẻ thấy hết thảy dân chúng đều dừng lại gần thây A-ma-sa, thì xít thây người khỏi đường, đem đi trong một cánh đồng, đắp một cái áo choàng trên nó.

shī shēn cóng lù shàng nuó yí zhī hòu , zhòng mín jiù dōu gēn suí yuē yā qù zhuī gǎn bǐ jī lì de ér zi shì bā 。

Khi thây đã cất khỏi đường cái rồi, thì hết thảy dân chúng đều đi qua theo Giô-áp đặng đuổi theo Sê-ba, con trai Biếc-ri.

·

tā zǒu biàn yǐ sè liè gè zhī pài , zhí dào bó · mǎ jiā de yà bǐ lā , bìng bǐ lì rén de quán dì ; nà xiē dì fāng de rén yě dōu jù jí gēn suí tā 。

Giô-áp đi khắp các chi phái Y-sơ-ra-ên, cho đến A-bên-Bết-ma-ca, và hết thảy những dõng sĩ đều nhóm hiệp lại và đi theo đạo quân người.

·使

yuē yā hé gēn suí de rén dào le bó · mǎ jiā de yà bǐ lā , wéi kùn shì bā , jiù duì zhe chéng zhù lěi ; gēn suí yuē yā de zhòng mín yòng chuí zhuàng chéng , yào shǐ chéng tā xiàn 。

Vậy, họ đến vây phủ Sê-ba trong A-bên-Bết-ma-ca, đắp lên một cái lũy cao hơn đồn thành, và cả đạo quân Giô-áp đào tường thành đặng làm cho nó ngã xuống.

:「。」

yǒu yí gè cōng ming fù rén cóng chéng shàng hū jiào shuō :「 tīng a , tīng a , qǐng yuē yā jìn qián lái , wǒ hǎo yǔ tā shuō huà 。」

Bấy giờ, có một người nữ khôn ngoan ở trên đầu đồn thành la lên cùng chúng rằng: Các ngươi hãy nghe, hãy nghe! Xin hãy nói cùng Giô-áp lại gần đây, tôi muốn nói chuyện cùng người.

:「?」:「。」:「。」:「。」

yuē yā jiù jìn qián lái , fù rén wèn tā shuō :「 nǐ shì yuē yā bú shì ?」 tā shuō :「 wǒ shì 。」 fù rén shuō :「 qiú nǐ tīng bì nǚ de huà 。」 yuē yā shuō :「 wǒ tīng 。」

Khi Giô-áp đã lại gần, người nữ hỏi rằng: Oâng có phải Giô-áp chăng? người đáp: Phải, ta. Nàng tiếp: Hãy nghe lời con đòi ông. Người đáp: Ta nghe.

:「

fù rén shuō :「 gǔ shí yǒu huà shuō , dāng xiān zài yà bǐ lā qiú wèn , rán hòu shì jiù dìng tuǒ 。

Nàng bèn nói như lời nầy: Thuở xưa người ta có thói quen nói rằng: hãy đi hỏi ý dân A-bên; rồi mới nên việc như thế.

?」

wǒ men zhè chéng de rén zài yǐ sè liè rén zhōng shì hé píng 、 zhōng hòu de 。 nǐ wèi hé yào huǐ huài yǐ sè liè zhōng de dài chéng , tūn miè yē hé huá de chǎn yè ne ?」

Trong Y-sơ-ra-ên, thành chúng tôi là một thành hòa bình và trung hậu hơn hết, mà ông lại muốn diệt một thành, là chánh đô của Y-sơ-ra-ên sao? Nhân sao ông muốn phá hủy cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?

:「

yuē yā huí dá shuō :「 wǒ jué bù tūn miè huǐ huài ,

Giô-áp đáp rằng: Không, không phải vậy đâu! Ta quyết hẳn không muốn diệt, không muốn phá hủy!

便。」:「。」

nǎi yīn yǐ fǎ lián shān dì de yí gè rén — bǐ jī lì de ér zi shì bā — jǔ shǒu gōng jī dà wèi wáng , nǐ men ruò jiāng tā yì rén jiāo chū lái , wǒ biàn lí chéng ér qù 。」 fù rén duì yuē yā shuō :「 nà rén de shǒu jí bì cóng chéng qiáng shàng diū gěi nǐ 。」

Đó chẳng phải là ý ta. Nhưng có một người ở núi Eùp-ra-im tên là Sê-ba, con trai của Biếc-ri, đã phản nghịch cùng vua, tức là Đa-vít. Hãy nộp một mình hắn thôi, thì ta sẽ dan ra khỏi thành. Người nữ nói cùng Giô-áp rằng: Người ta sẽ ném đầu hắn qua tường cho ông.

便

fù rén jiù píng tā de zhì huì qù quàn zhòng rén 。 tā men biàn gē xià bǐ jī lì de ér zi shì bā de shǒu jí , diū gěi yuē yā 。 yuē yā chuī jiǎo , zhòng rén jiù lí chéng ér sàn , gè guī gè jiā qù le 。 yuē yā huí yē lù sā lěng , dào wáng nà lǐ 。

Vậy, người nữ ấy đến trước mặt cả dân chúng, và nói cho nghe lời ý luận khôn ngoan của nàng. Chúng chém đầu Sê-ba, con trai Biếc-ri, rồi ném cho Giô-áp. Giô-áp bèn thổi kèn lên; đạo quân dan ra khỏi thành và tản đi; ai nấy đều trở về nhà mình, còn Giô-áp trở về Giê-ru-sa-lem, gần bên vua.

yuē yā zuò yǐ sè liè quán jūn de yuán shuài ; yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ tǒng xiá jī lì tí rén hé bǐ lì tí rén ;

Giô-áp tổng lãnh cả đạo binh của Y-sơ-ra-ên; Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm đầu trưởng các người Kê-rê-thít và Phê-rê-thít;

yà duō lán zhǎng guǎn fú kǔ de rén ; yà xī lǜ de ér zi yuē shā fǎ zuò shǐ guān ;

A-đô-ram được bầu cử coi về thuế khóa; Giô-sa-phát, con trai A-hi-lút, làm thủ bộ;

shì fǎ zuò shū jì ; sā dū hé yà bǐ yà tā zuò jì sī zhǎng ;

Sê-gia làm thơ ký; Xa-đốc và A-bia-tha làm thầy tế lễ.

yá ěr rén yǐ lā zuò dà wèi de zǎi xiàng 。

Còn Y-ra, người Giai-rơ, làm tể tướng thân mật của Đa-vít.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.