中文圣经

CÔNG VỤ 2

đã biết 0/383

wǔ xún jié dào le , mén tú dōu jù jí zài yí chù 。

Đến ngày lễ Ngũ tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.

hū rán , cóng tiān shàng yǒu xiǎng shēng xià lái , hǎo xiàng yí zhèn dà fēng chuī guò , chōng mǎn le tā men suǒ zuò de wū zi ,

Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.

yòu yǒu shé tou rú huǒ yàn xiǎn xiàn chū lái , fēn kāi luò zài tā men gè rén tóu shàng 。

Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.

tā men jiù dōu bèi shèng líng chōng mǎn , àn zhe shèng líng suǒ cì de kǒu cái shuō qǐ bié guó de huà lái 。

Hết thảy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Đức Thánh Linh cho mình nói.

nà shí , yǒu qián chéng de yóu tài rén cóng tiān xià gè guó lái , zhù zài yē lù sā lěng 。

Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.

zhè shēng yīn yì xiǎng , zhòng rén dōu lái jù jí , gè rén tīng jiàn mén tú yòng zhòng rén de xiāng tán shuō huà , jiù shèn nà mèn ;

Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.

:「

dōu jīng yà xī qí shuō :「 kàn nǎ , zhè shuō huà de bù dōu shì jiā lì lì rén ma ?

Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?

wǒ men gè rén zěn me tīng jiàn tā men shuō wǒ men shēng lái suǒ yòng de xiāng tán ne ?

Vậy thì, sao chúng ta nghe ai nấy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?

wǒ men pà tí yà rén 、 mǐ dǐ yà rén 、 yǐ lán rén , hé zhù zài měi suǒ bù dá mǐ yà 、 yóu tài 、 jiā pà duō jiā 、 běn dōu 、 yà xì yà 、

Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,

fú lǚ jiā 、 páng fēi lì yà 、 āi jí de rén , bìng kào jìn gǔ lì nài de lì bǐ yà yí dài dì fāng de rén , cóng luó mǎ lái de kè lǚ zhōng , huò shì yóu tài rén , huò shì jìn yóu tài jiào de rén ,

Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,

。」

kè lǐ tè hé ā lā bó rén , dōu tīng jiàn tā men yòng wǒ men de xiāng tán , jiǎng shuō shén de dà zuò wéi 。」

cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Đức Chúa Trời.

:「?」

zhòng rén jiù dōu jīng yà cāi yí , bǐ cǐ shuō :「 zhè shì shén me yì sī ne ?」

Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?

:「。」

hái yǒu rén jī qiào shuō :「 tā men wú fēi shì xīn jiǔ guàn mǎn le 。」

Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.

使:「

bǐ dé hé shí yī gè shǐ tú zhàn qǐ , gāo shēng shuō :「 yóu tài rén hé yí qiè zhù zài yē lù sā lěng de rén nǎ , zhè jiàn shì nǐ men dāng zhī dào , yě dāng cè ěr tīng wǒ de huà 。

Bấy giờ, Phi-e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.

nǐ men xiǎng zhè xiē rén shì zuì le ; qí shí bú shì zuì le , yīn wèi shí hòu gāng dào sì chū 。

Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.

zhè zhèng shì xiān zhī yuē ěr suǒ shuō de :

Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:

shén shuō : zài mò hòu de rì zǐ , wǒ yào jiāng wǒ de líng jiāo guàn fán yǒu xuè qì de 。 nǐ men de ér nǚ yào shuō yù yán ; nǐ men de shào nián rén yào jiàn yì xiàng ; lǎo nián rén yào zuò yì mèng 。

Đức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao.

使

zài nà xiē rì zi , wǒ yào jiāng wǒ de líng jiāo guàn wǒ de pú rén hé shǐ nǚ , tā men jiù yào shuō yù yán 。

Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;

zài tiān shàng , wǒ yào xiǎn chū qí shì ; zài dì xià , wǒ yào xiǎn chū shén jì ; yǒu xuè , yǒu huǒ , yǒu yān wù 。

Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;

rì tou yào biàn wèi hēi àn , yuè liàng yào biàn wèi xuè ; zhè dōu zài zhǔ dà ér míng xiǎn de rì zi wèi dào yǐ qián 。

Mặt trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;

dào nà shí hòu , fán qiú gào zhǔ míng de , jiù bì dé jiù 。

Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.

「 yǐ sè liè rén nǎ , qǐng tīng wǒ de huà : shén jiè zhe ná sā lè rén yē sū zài nǐ men zhōng jiān shī xíng yì néng 、 qí shì 、 shén jì , jiāng tā zhèng míng chū lái , zhè shì nǐ men zì jǐ zhī dào de 。

Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Đức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.

tā jì àn zhe shén de dìng zhǐ xiān jiàn bèi jiāo yǔ rén , nǐ men jiù jiè zhe wú fǎ zhī rén de shǒu , bǎ tā dīng zài shí zì jià shàng , shā le 。

Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.

shén què jiāng sǐ de tòng kǔ jiě shì le , jiào tā fù huó , yīn wèi tā yuán bù néng bèi sǐ jū jìn 。

Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.

dà wèi zhǐ zhe tā shuō : wǒ kàn jiàn zhǔ cháng zài wǒ yǎn qián ; tā zài wǒ yòu biān , jiào wǒ bú zhì yú yáo dòng 。

Bởi chưng vua Đa-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.

suǒ yǐ , wǒ xīn lǐ huān xǐ , wǒ de líng kuài lè ; bìng qiě wǒ de ròu shēn yào ān jū zài zhǐ wàng zhōng 。

Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;

yīn nǐ bì bù jiāng wǒ de líng hún piě zài yīn jiān , yě bú jiào nǐ de shèng zhě jiàn xiǔ huài 。

Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi Aâm phủ, Và chẳng cho Đấng Thánh của Ngài hư nát đâu.

nǐ yǐ jiāng shēng mìng de dào lù zhǐ shì wǒ , bì jiào wǒ yīn jiàn nǐ de miàn dé zhe mǎn zú de kuài lè 。

Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.

「 dì xiōng men ! xiān zǔ dà wèi de shì , wǒ kě yǐ míng míng dì duì nǐ men shuō : tā sǐ le , yě zàng mái le , bìng qiě tā de fén mù zhí dào jīn rì hái zài wǒ men zhè lǐ 。

Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Đa-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.

dà wèi jì shì xiān zhī , yòu xiǎo de shén céng xiàng tā qǐ shì , yào cóng tā de hòu yì zhōng lì yí wèi zuò zài tā de bǎo zuò shàng ,

Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Đức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,

jiù yù xiān kàn míng zhè shì , jiǎng lùn jī dū fù huó shuō : tā de líng hún bù piě zài yīn jiān ; tā de ròu shēn yě bú jiàn xiǔ huài 。

thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi Aâm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.

zhè yē sū , shén yǐ jīng jiào tā fù huó le , wǒ men dōu wèi zhè shì zuò jiàn zhèng 。

Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.

tā jì bèi shén de yòu shǒu gāo jǔ , yòu cóng fù shòu le suǒ yīng xǔ de shèng líng , jiù bǎ nǐ men suǒ kàn jiàn suǒ tīng jiàn de , jiāo guàn xià lái 。

Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đang thấy và nghe.

dà wèi bìng méi yǒu shēng dào tiān shàng , dàn zì jǐ shuō : zhǔ duì wǒ zhǔ shuō : nǐ zuò zài wǒ de yòu biān ,

Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,

使

děng wǒ shǐ nǐ chóu dí zuò nǐ de jiǎo dèng 。

Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.

。」

「 gù cǐ , yǐ sè liè quán jiā dàng què shí dì zhī dào , nǐ men dīng zài shí zì jià shàng de zhè wèi yē sū , shén yǐ jīng lì tā wéi zhǔ , wèi jī dū le 。」

Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Đấng Christ.

使:「?」

zhòng rén tīng jiàn zhè huà , jué de zhā xīn , jiù duì bǐ dé hé qí yú de shǐ tú shuō :「 dì xiong men , wǒ men dāng zěn yàng xíng ?」

Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi-e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?

:「

bǐ dé shuō :「 nǐ men gè rén yào huǐ gǎi , fèng yē sū jī dū de míng shòu xǐ , jiào nǐ men de zuì dé shè , jiù bì lǐng shòu suǒ cì de shèng líng ;

Phi-e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.

。」

yīn wèi zhè yīng xǔ shì gěi nǐ men hé nǐ men de ér nǚ , bìng yí qiè zài yuǎn fāng de rén , jiù shì zhǔ — wǒ men shén suǒ zhào lái de 。」

Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.

:「。」

bǐ dé hái yòng xǔ duō huà zuò jiàn zhèng , quàn miǎn tā men shuō :「 nǐ men dāng jiù zì jǐ tuō lí zhè wān qū de shì dài 。」

Phi-e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!

yú shì lǐng shòu tā huà de rén jiù shòu le xǐ 。 nà yì tiān , mén tú yuē tiān le sān qiān rén ,

Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.

使

dōu héng xīn zūn shǒu shǐ tú de jiào xùn , bǐ cǐ jiāo jiē , bò bǐng , qí dǎo 。

Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.

使

zhòng rén dōu jù pà ; shǐ tú yòu xíng le xǔ duō qí shì shén jì 。

Mọi người đều kính sợ, vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.

xìn de rén dōu zài yí chù , fán wù gōng yòng ,

Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.

bìng qiě mài le tián chǎn 、 jiā yè , zhào gè rén suǒ xū yòng de fēn gěi gè rén 。

Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.

殿

tā men tiān tiān tóng xīn hé yì héng qiè dì zài diàn lǐ , qiě zài jiā zhōng bò bǐng , cún zhe huān xǐ 、 chéng shí de xīn yòng fàn ,

Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,

zàn měi shén , dé zhòng mín de xǐ ài 。 zhǔ jiàng dé jiù de rén tiān tiān jiā gěi tā men 。

ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.