中文圣经

CÔNG VỤ 1

đã biết 0/302

tí ā fēi luó a , wǒ yǐ jīng zuò le qián shū , lùn dào yē sū kāi tóu yí qiè suǒ xíng suǒ jiào xùn de ,

Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,

使

zhí dào tā jiè zhe shèng líng fēn fù suǒ jiǎn xuǎn de shǐ tú , yǐ hòu bèi jiē shàng shēng de rì zi wéi zhǐ 。

cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.

使

tā shòu hài zhī hòu , yòng xǔ duō de píng jù jiāng zì jǐ huó huó dì xiǎn gěi shǐ tú kàn , sì shí tiān zhī jiǔ xiàng tā men xiǎn xiàn , jiǎng shuō shén guó de shì 。

Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.

:「

yē sū hé tā men jù jí de shí hòu , zhǔ fù tā men shuō :「 bú yào lí kāi yē lù sā lěng , yào děng hòu fù suǒ yīng xǔ de , jiù shì nǐ men tīng jiàn wǒ shuō guò de 。

Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.

。」

yuē hàn shì yòng shuǐ shī xǐ , dàn bù duō jǐ rì , nǐ men yào shòu shèng líng de xǐ 。」

Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.

:「?」

tā men jù jí de shí hòu , wèn yē sū shuō :「 zhǔ a , nǐ fù xīng yǐ sè liè guó jiù zài zhè shí hòu ma ?」

Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?

:「

yē sū duì tā men shuō :「 fù píng zhe zì jǐ de quán bǐng suǒ dìng de shí hòu 、 rì qī , bú shì nǐ men kě yǐ zhī dào de 。

Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.

。」

dàn shèng líng jiàng lín zài nǐ men shēn shàng , nǐ men jiù bì dé zhe néng lì , bìng yào zài yē lù sā lěng 、 yóu tài quán dì , hé sā mǎ lì yà , zhí dào dì jí , zuò wǒ de jiàn zhèng 。」

Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.

便

shuō le zhè huà , tā men zhèng kàn de shí hòu , tā jiù bèi qǔ shàng shēng , yǒu yì duǒ yún cǎi bǎ tā jiē qù , biàn kàn bú jiàn tā le 。

Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.

穿

dāng tā wǎng shàng qù , tā men dìng jīng wàng tiān de shí hòu , hū rán yǒu liǎng gè rén shēn chuān bái yī , zhàn zài páng biān , shuō :

Các người đó đang ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,

。」

「 jiā lì lì rén nǎ , nǐ men wèi shén me zhàn zhe wàng tiān ne ? zhè lí kāi nǐ men bèi jiē shēng tiān de yē sū , nǐ men jiàn tā zěn yàng wǎng tiān shàng qù , tā hái yào zěn yàng lái 。」

và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.

yǒu yí zuò shān , míng jiào gǎn lǎn shān , lí yē lù sā lěng bù yuǎn , yuē yǒu ān xī rì kě zǒu de lù chéng 。 dāng xià , mén tú cóng nà lǐ huí yē lù sā lěng qù ,

Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.

西

jìn le chéng , jiù shàng le suǒ zhù de yì jiān lóu fáng ; zài nà lǐ yǒu bǐ dé 、 yuē hàn 、 yǎ gè 、 ān dé liè 、 féi lì 、 duō mǎ 、 bā duō luó mǎi 、 mǎ tài 、 yà lè féi de ér zi yǎ gè 、 fèn ruì dǎng de xī mén , hé yǎ gè de ér zi yóu dà 。

Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.

zhè xiē rén tóng zhe jǐ gè fù rén hé yē sū de mǔ qīn mǎ lì yà , bìng yē sū de dì xiong , dōu tóng xīn hé yì dì héng qiè dǎo gào 。

Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.

nà shí , yǒu xǔ duō rén jù huì , yuē yǒu yì bǎi èr shí míng , bǐ dé jiù zài dì xiong zhōng jiān zhàn qǐ lái ,

Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, -số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, -mà nói rằng:

:「

shuō :「 dì xiong men ! shèng líng jiè dà wèi de kǒu , zài shèng jīng shàng yù yán lǐng rén zhuō ná yē sū de yóu dà , zhè huà shì bì xū yìng yàn de 。

Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh Thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.

使

tā běn lái liè zài wǒ men shù zhōng , bìng qiě zài shǐ tú de zhí rèn shàng dé le yì fēn 。

Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.

zhè rén yòng tā zuò è de gōng jià mǎi le yí kuài tián , yǐ hòu shēn zi pú dǎo , dù fù bēng liè , cháng zǐ dōu liú chū lái 。

Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.

zhù zài yē lù sā lěng de zhòng rén dōu zhī dào zhè shì , suǒ yǐ àn zhe tā men nà lǐ de huà gěi nà kuài tián qǐ míng jiào yà gé dà mǎ , jiù shì 「 xuè tián 」 de yì sī 。

Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết. -

yīn wèi shī piān shàng xiě zhe , shuō : yuàn tā de zhù chù biàn wèi huāng chǎng , wú rén zài nèi jū zhù ; yòu shuō : yuàn bié rén dé tā de zhí fēn 。

Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó; lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.

suǒ yǐ , zhǔ yē sū zài wǒ men zhōng jiān shǐ zhōng chū rù de shí hòu ,

Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,

。」

jiù shì cóng yuē hàn shī xǐ qǐ , zhí dào zhǔ lí kāi wǒ men bèi jiē shàng shēng de rì zi wéi zhǐ , bì xū cóng nà cháng yǔ wǒ men zuò bàn de rén zhōng lì yí wèi yǔ wǒ men tóng zuò yē sū fù huó de jiàn zhèng 。」

từ khi Giăng làm phép báp-tem cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.

yú shì xuǎn jǔ liǎng gè rén , jiù shì nà jiào zuò bā sā bā , yòu chēng hu yóu shì dōu de yuē sè , hé mǎ tí yà 。

Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,

:「使。」

zhòng rén jiù dǎo gào shuō :「 zhǔ a , nǐ zhī dào wàn rén de xīn , qiú nǐ cóng zhè liǎng gè rén zhōng , zhǐ míng nǐ suǒ jiǎn xuǎn de shì shuí , jiào tā dé zhè shǐ tú de wèi fēn 。 zhè wèi fēn yóu dà yǐ jīng diū qì , wǎng zì jǐ de dì fāng qù le 。」

rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,

đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.

使

yú shì zhòng rén wéi tā men yáo qiān , yáo chū mǎ tí yà lái ; tā jiù hé shí yī gè shǐ tú tóng liè 。

Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.