中文圣经

CÔNG VỤ 21

đã biết 0/370

wǒ men lí bié le zhòng rén , jiù kāi chuán yì zhí xíng dào gē shì 。 dì èr tiān dào le luó dǐ , cóng nà lǐ dào pà dà lā ,

Chúng ta phân rẽ các người đó xong, bèn xuống tàu, đi thẳng đến thành Cốt, ngày hôm sau tới thành Rô-đơ, và từ đó đến thành Ba-ta-ra.

yù jiàn yì zhī chuán yào wǎng féi ní jī qù , jiù shàng chuán qǐ xíng 。

ỳ đó gặp một chiếc tàu, dương buồm chạy qua xứ Phê-ni-xi; chúng ta bèn xuống đi.

wàng jiàn sāi pǔ lù sī , jiù cóng nán biān xíng guò , wǎng xù lì yà qù , wǒ men jiù zài tài ěr shàng àn , yīn wèi chuán yào zài nà lǐ xiè huò 。

Thấy đảo Chíp-rơ, thì tránh bên hữu, cứ theo đường đến xứ Sy-ri, đậu tại thành Ty-rơ, vì tàu phải cất hàng hóa tại đó.

:「。」

zhǎo zhe le mén tú , jiù zài nà lǐ zhù le qī tiān 。 tā men bèi shèng líng gǎn dòng , duì bǎo luó shuō :「 bú yào shàng yē lù sā lěng qù 。」

Chúng ta đi tìm được các môn đồ rồi, bèn ở lại với họ bảy ngày. Các môn đồ chịu Đức Thánh Linh cảm động, dặn Phao-lô chớ lên thành Giê-ru-sa-lem.

guò le zhè jǐ tiān , wǒ men jiù qǐ shēn qián xíng 。 tā men zhòng rén tóng qī zǐ ér nǚ , sòng wǒ men dào chéng wài , wǒ men dōu guì zài àn shàng dǎo gào , bǐ cǐ cí bié 。

Nhưng, khi kỳ tạm trú chúng ta đã qua, thì lại đi; cả môn đồ với vợ con đều tiễn chúng ta ra đến ngoài thành, ai nấy đều quì xuống trên bờ, cùng nhau cầu nguyện,

wǒ men shàng le chuán , tā men jiù huí jiā qù le 。

rồi từ giã nhau. Đoạn, chúng ta xuống tàu; môn đồ trở về nhà.

wǒ men cóng tài ěr xíng jìn le shuǐ lù , lái dào duō lì mǎi , jiù wèn nà lǐ de dì xiong ān , hé tā men tóng zhù le yì tiān 。

Còn chúng ta đi hết đường thủy, thì ở thành Ty-rơ sang thành Bê-tô-lê-mai, chào thăm anh em và ở lại với họ một ngày.

dì èr tiān , wǒ men lí kāi nà lǐ , lái dào kǎi sā lì yà , jiù jìn le chuán fú yīn de féi lì jiā lǐ , hé tā tóng zhù 。 tā shì nà qī gè zhí shì lǐ de yí gè 。

Ngày mai, chúng ta ở nơi đó đi, đến thành Sê-sa-rê; vào nhà Phi-líp, là người giảng Tin Lành, một trong bảy thầy phó tế, rồi ở lại đó.

tā yǒu sì gè nǚ ér , dōu shì chǔ nǚ , shì shuō yù yán de 。

Người có bốn con gái đồng trinh hay nói tiên tri.

wǒ men zài nà lǐ duō zhù le jǐ tiān , yǒu yí gè xiān zhī , míng jiào yà jiā bù , cóng yóu tài xià lái ,

Chúng ta ở đó đã mấy ngày, có một người tiên tri tên là A-ga-bút ở xứ Giu-đê xuống.

:「。」

dào le wǒ men zhè lǐ , jiù ná bǎo luó de yāo dài kǔn shàng zì jǐ de shǒu jiǎo , shuō :「 shèng líng shuō : yóu tài rén zài yē lù sā lěng , yào rú cǐ kǔn bǎng zhè yāo dài de zhǔ rén , bǎ tā jiāo zài wài bāng rén shǒu lǐ 。」

Người đến thăm chúng ta, rồi lấy dây lưng của Phao-lô trói chân tay mình, mà nói rằng: Nầy là lời Đức Thánh-Linh phán: Tại thành Giê-ru-sa-lem, dân Giu-đa sẽ trói người có dây lưng nầy như vậy, mà nộp trong tay người ngoại đạo.

wǒ men hé nà běn dì de rén tīng jiàn zhè huà , dōu kǔ quàn bǎo luó bú yào shàng yē lù sā lěng qù 。

Khi đã nghe bấy nhiêu lời, thì các tín đồ nơi đó và chúng ta đều xin Phao-lô đừng lên thành Giê-ru-sa-lem.

:「使。」

bǎo luó shuō :「 nǐ men wèi shén me zhè yàng tòng kū , shǐ wǒ xīn suì ne ? wǒ wéi zhǔ yē sū de míng , bú dàn bèi rén kǔn bǎng , jiù shì sǐ zài yē lù sā lěng yě shì yuàn yì de 。」

Nhưng người trả lời rằng: Anh em làm chi mà khóc lóc cho nao lòng tôi? Vì phần tôi sẵn lòng chẳng những để bị trói thôi, lại cũng sẵn lòng vì danh Đức Chúa Jêsus chịu chết tại thành Giê-ru-sa-lem nữa.

便:「」,便

bǎo luó jì bù tīng quàn , wǒ men biàn zhù le kǒu , zhī shuō :「 yuàn zhǔ de zhǐ yì chéng jiù 」, biàn le 。

Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!

guò le jǐ rì , wǒ men shōu shí xíng li shàng yē lù sā lěng qù 。

Qua những ngày đó, chúng ta sắm sửa, rồi lên thành Giê-ru-sa-lem.

yǒu kǎi sā lì yà de jǐ gè mén tú hé wǒ men tóng qù , dài wǒ men dào yí gè jiǔ wèi mén tú de jiā lǐ , jiào wǒ men yǔ tā tóng zhù ; tā míng jiào ná sūn , shì sāi pǔ lù sī rén 。

Có mấy người môn đồ ở thành Sê-sa-rê cũng đến đó với chúng ta, dẫn chúng ta vào nhà tên Ma-na-sôn kia, quê ở Chíp-rơ, là một môn đồ lâu nay, và người cho chúng ta trọ tại nhà mình.

dào le yē lù sā lěng , dì xiong men huān huān xǐ xǐ dì jiē dài wǒ men 。

Chúng ta đến thành Giê-ru-sa-lem, thì anh em vui mừng tiếp rước.

dì èr tiān , bǎo luó tóng wǒ men qù jiàn yǎ gè ; zhǎng lǎo men yě dōu zài nà lǐ 。

Bữa sau, Phao-lô đi với chúng ta tới nhà Gia-cơ; có hết thảy các trưởng lão nhóm họp tại đó.

便

bǎo luó wèn le tā men ān , biàn jiāng shén yòng tā chuán jiào , zài wài bāng rén zhōng jiān suǒ xíng zhī shì , yī yī dì shù shuō le 。

Phao-lô chào mừng các người đó rồi, bèn thuật lại từng điều mọi sự Đức Chúa Trời đã bởi chức vụ mình làm ra trong người ngoại.

耀 :「

tā men tīng jiàn , jiù guī róng yào yǔ shén , duì bǎo luó shuō :「 xiōng tái , nǐ kàn yóu tài rén zhōng xìn zhǔ de yǒu duō shǎo wàn , bìng qiě dōu wèi lǜ fǎ rè xīn 。

Các người ấy nghe vậy thì ngợi khen Đức Chúa Trời. Đoạn, nói cùng người rằng: Anh ơi, anh thấy biết mấy vạn người Giu-đa đã tin, và hết thảy đều sốt sắng về luật pháp.

西

tā men tīng jiàn rén shuō , nǐ jiào xùn yí qiè zài wài bāng de yóu tài rén lí qì mó xī , duì tā men shuō , bú yào gěi hái zi xíng gē lǐ , yě bú yào zūn xíng tiáo guī 。

Vả, chúng đã hay rằng anh dạy các người Giu-đa ở trong các dân ngoại rằng phải từ bỏ Môi-se, chớ nên làm phép cắt bì cho con mình, hay là ăn ở theo thói tục mình nữa.

zhòng rén bì tīng jiàn nǐ lái le , zhè kě zěn me bàn ne ?

Vậy, khá lo liệu làm sao? Chắc rằng dân chúng sẽ nhóm lại; vì hẳn sẽ biết rằng anh đã tới rồi.

nǐ jiù zhào zhe wǒ men de huà xíng ba ! wǒ men zhè lǐ yǒu sì gè rén , dōu yǒu yuàn zài shēn 。

Nên, hãy làm theo như chúng tôi sẽ nói cho anh: Chúng tôi đây có bốn người đều mắc lời thề;

nǐ dài tā men qù , yǔ tā men yì tóng háng jié jìng de lǐ , tì tā men ná chū guī fèi , jiào tā men dé yǐ tì tóu 。 zhè yàng , zhòng rén jiù kě zhī dào , xiān qián suǒ tīng jiàn nǐ de shì dōu shì xū de ; bìng kě zhī dào , nǐ zì jǐ wèi rén , xún guī dǎo jǔ , zūn xíng lǜ fǎ 。

hãy đem bốn người đó cùng đi, làm lễ tinh sạch cho mình luôn với họ, và hãy chịu tiền họ phải trả để cạo đầu. Vậy thì ai nấy sẽ biết mọi tin đồn về anh đều chẳng thật, song rõ anh cũng ăn ở theo luật pháp vậy.

。」

zhì yú xìn zhǔ de wài bāng rén , wǒ men yǐ jīng xiě xìn nǐ dìng , jiào tā men jǐn jì nà jì ǒu xiàng zhī wù , hé xuè , bìng lè sǐ de shēng chù , yǔ jiān yín 。」

Còn người ngoại đã tin, chúng tôi có viết thơ cho họ về điều chúng tôi đã định: là chỉ phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết và thú vật chết ngột, cùng chớ gian dâm.

殿

yú shì bǎo luó dài zhe nà sì gè rén , dì èr tiān yǔ tā men yì tóng háng le jié jìng de lǐ , jìn le diàn , bào míng jié jìng de rì qī mǎn zú , zhī děng jì sī wèi tā men gè rén xiàn jì 。

Phao-lô bèn đem bốn người cùng đi, vừa đến ngày sau, làm lễ tinh sạch cùng họ, rồi vào trong đền thờ, đặng tỏ ra ngày nào kỳ tinh sạch sẽ trọn, và dâng của lễ về mỗi người trong bọn mình.

殿

nà qī rì jiāng wán , cóng yà xì yà lái de yóu tài rén kàn jiàn bǎo luó zài diàn lǐ , jiù sǒng dòng le zhòng rén , xià shǒu ná tā ,

Khi bảy ngày gần trọn, thì các người Giu-đa, quê A-si, thấy Phao-lô trong đền thờ, bèn xui cả đoàn dân dấy loạn, rồi bắt người,

:「殿。」(

hǎn jiào shuō :「 yǐ sè liè rén lái bāng zhù , zhè jiù shì zài gè chù jiào xùn zhòng rén zāo jiàn wǒ men bǎi xìng hé lǜ fǎ , bìng zhè dì fāng de 。 tā yòu dài zhe xī là rén jìn diàn , wū huì le zhè shèng dì 。」(

mà kêu lên rằng: Hỡi các người Y-sơ-ra-ên, hãy đến giúp với! Kìa, người nầy giảng dạy khắp thiên hạ, nghịch cùng dân, nghịch cùng luật pháp, và nghịch cùng chốn nầy nữa, đến đỗi hắn dẫn người Gờ-réc vào trong đền thờ, và làm cho nơi thánh nầy bị ô uế.

殿。)

zhè huà shì yīn tā men céng kàn jiàn yǐ fú suǒ rén tè luó fēi mó tóng bǎo luó zài chéng lǐ , yǐ wéi bǎo luó dài tā jìn le diàn 。)

Số là, chúng trước đã thấy Trô-phim, người Ê-phê-sô, ở với Phao-lô tại trong thành phố, nên ngờ rằng Phao-lô đã dẫn người vào đền thờ.

殿殿

hé chéng dōu zhèn dòng , bǎi xìng yì qí pǎo lái , ná zhù bǎo luó , lā tā chū diàn , diàn mén lì kè dōu guān le 。

Cả thành đều xôn xao, dân chúng chạy nhóm lại đoàn đông, bắt Phao-lô, kéo ra khỏi đền thờ, tức thì các cửa đều đóng lại.

:「。」

tā men zhèng xiǎng yào shā tā , yǒu rén bào xìn gěi yíng lǐ de qiān fū cháng shuō :「 yē lù sā lěng hé chéng dōu luàn le 。」

Chúng đang tìm phương giết người, thì tiếng đồn đến quan quản cơ rằng cả thành Giê-ru-sa-lem đều xôn xao.

qiān fū cháng lì shí dài zhe bīng dīng hé jǐ gè bǎi fū zhǎng , pǎo xià qù dào tā men nà lǐ 。 tā men jiàn le qiān fū cháng hé bīng dīng , jiù zhǐ zhù bù dǎ bǎo luó 。

Người lập tức bắt quân lính và cai đội kéo đến nơi chúng. Vừa thấy quản cơ và quân lính thì chúng thôi, không đánh Phao-lô nữa.

yú shì qiān fū zhǎng shàng qián ná zhù tā , fēn fù yòng liǎng tiáo tiě liàn kǔn suǒ ; yòu wèn tā shì shén me rén , zuò de shì shén me shì 。

Quản cơ bèn tới gần, bắt người rồi truyền lấy hai cái xích xích lại; đoạn, hỏi người là ai, và đã làm việc gì.

zhòng rén yǒu hǎn jiào zhè ge de , yǒu hǎn jiào nà ge de ; qiān fū cháng yīn wèi zhè yàng luàn rǎng , dé bù zhuó shí qíng , jiù fēn fù rén jiāng bǎo luó dài jìn yíng lóu qù 。

Trong đoàn dân, kẻ reo lên thể nầy, người la lên thể khác; nhân sự rối loạn, người không biết được chắc, nên dạy điệu về đồn.

dào le tái jiē shàng , zhòng rén jǐ dé xiōng měng , bīng dīng zhī dé jiāng bǎo luó tái qǐ lái 。

Lúc Phao-lô bước lên thềm, quân lính phải khiêng người đi, bởi cớ đoàn dân hung bạo lắm.

:「!」

zhòng rén gēn zài hòu miàn , hǎn zhe shuō :「 chú diào tā !」

Vì có đám dân theo sau đông mà kêu rằng: Hãy giết đi!

:「?」:「

jiāng yào dài tā jìn yíng lóu , bǎo luó duì qiān fū cháng shuō :「 wǒ duì nǐ shuō jù huà kě yǐ bù kě yǐ ?」 tā shuō :「 nǐ dǒng de xī là huà ma ?

Lúc Phao-lô vào đồn, thì nói với quản cơ rằng: Tôi có phép nói với ông đôi điều chăng? Quản cơ trả lời rằng: Ngươi biết nói tiếng Gờ-réc sao?

?」

nǐ mò fēi shì cóng qián zuò luàn 、 dài lǐng sì qiān xiōng tú wǎng kuàng yě qù de nà āi jí rén ma ?」

Vậy thì ngươi hẳn chẳng phải là người Ê-díp-tô kia, ngày trước đã gây loạn, kéo bốn ngàn kẻ cướp vào nơi đồng vắng hay sao?

:「。」

bǎo luó shuō :「 wǒ běn shì yóu tài rén , shēng zài jī lì jiā de dà shù , bìng bú shì wú míng xiǎo chéng de rén 。 qiú nǐ zhǔn wǒ duì bǎi xìng shuō huà 。」

Phao-lô trả lời rằng: Tôi là người Giu-đa, vốn ở thành Tạt-sơ, công dân của một thành trong xứ Si-li-si tức là thành có danh tiếng; xin hãy cho phép tôi nói với chúng dân.

便

qiān fū cháng zhǔn le 。 bǎo luó jiù zhàn zài tái jiē shàng , xiàng bǎi xìng bǎi shǒu , tā men dōu jìng mò wú shēng , bǎo luó biàn yòng xī bó lái huà duì tā men shuō :

Được phép rồi, Phao-lô đứng trên thềm, giơ tay ra dấu cho dân. Đâu đó yên lặng, người bèn nói tiếng Hê-bơ-rơ mà rằng:

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.