中文圣经

CÔNG VỤ 5

đã biết 0/354

yǒu yí gè rén , míng jiào yà ná ní yà , tóng tā de qī zǐ sā fēi lā mài le tián chǎn ,

Nhưng có một người tên là A-na-nia, thuận với vợ là Sa-phi-ra, bán gia sản mình,

使

bǎ jià yín sī zì liú xià jǐ fēn , tā de qī zǐ yě zhī dào , qí yú de jǐ fēn ná lái fàng zài shǐ tú jiǎo qián 。

và đồng mưu với vợ, giữ lại một phần tiền giá bán; rồi mới đem phần còn lại đặt dưới chân các sứ đồ.

:「

bǐ dé shuō :「 yà ná ní yà ! wèi shén me sā dàn chōng mǎn le nǐ de xīn , jiào nǐ qī hǒng shèng líng , bǎ tián dì de jià yín sī zì liú xià jǐ fēn ne ?

Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?

。」

tián dì hái méi yǒu mài , bú shì nǐ zì jǐ de ma ? jì mài le , jià yín bú shì nǐ zuò zhǔ ma ? nǐ zěn me xīn lǐ qǐ zhè yì niàn ne ? nǐ bú shì qī hǒng rén , shì qī hǒng shén le 。」

Nếu ngươi chưa bán ruộng đó, há chẳng phải là của ngươi sao? Khi bán rồi, giữ giá đó há chẳng được sao? Điều đó nhập vào lòng ngươi thế nào? Aáy chẳng phải ngươi nói dối loài người, bèn là nói dối Đức Chúa Trời.

yà ná ní yà tīng jiàn zhè huà , jiù pú dǎo , duàn le qì ; tīng jiàn de rén dōu shèn jù pà 。

A-na-nia nghe nói bấy nhiêu lời, thì ngã xuống và tắt hơi; phàm người nào hay điều đó đều sợ hãi quá đỗi.

yǒu xiē shào nián rén qǐ lái , bǎ tā bāo guǒ , tái chū qù mái zàng le 。

Nhưng các gã trẻ tuổi đứng dậy khâm liệm thây người và đem đi chôn.

yuē guò le sān xiǎo shí , tā de qī zǐ jìn lái , hái bù zhī dào zhè shì 。

Khỏi đó độ ba giờ, vợ người bước vào, vốn chưa hề biết việc mới xảy đến.

:「?」:「。」

bǐ dé duì tā shuō :「 nǐ gào sù wǒ , nǐ men mài tián dì de jià yín jiù shì zhè xiē ma ?」 tā shuō :「 jiù shì zhè xiē 。」

Phi-e-rơ cất tiếng nói rằng: Hãy khai cho ta, ngươi đã bán đám ruộng giá có ngằn ấy phải không? Thưa rằng: Phải, giá ngằn ấy đó.

:「。」

bǐ dé shuō :「 nǐ men wèi shén me tóng xīn shì tàn zhǔ de líng ne ? mái zàng nǐ zhàng fu zhī rén de jiǎo yǐ dào mén kǒu , tā men yě yào bǎ nǐ tái chū qù 。」

Phi-e-rơ bèn nói rằng: Sao các ngươi dám đồng mưu để thử Thánh Linh của Chúa? Kìa, chân những kẻ chôn chồng ngươi đang ở ngoài cửa, họ sẽ đem ngươi đi luôn.

fù rén lì kè pú dǎo zài bǐ dé jiǎo qián , duàn le qì 。 nà xiē shǎo nián rén jìn lái , jiàn tā yǐ jīng sǐ le , jiù tái chū qù , mái zài tā zhàng fu páng biān 。

Chính lúc đó, nàng té xuống nơi chân Phi-e-rơ và tắt hơi. Các gã tuổi trẻ trở về, thấy nàng đã chết, bèn khiêng đi chôn bên chồng nàng.

quán jiào huì hé tīng jiàn zhè shì de rén dōu shèn jù pà 。

Cả Hội thánh đều rất sợ hãi, cho đến người nào nghe tin cũng vậy.

使

zhǔ jiè shǐ tú de shǒu zài mín jiān xíng le xǔ duō shén jì qí shì ; tā men dōu tóng xīn hé yì dì zài suǒ luó mén de láng xià 。

Bấy giờ, có nhiều phép lạ dấu kỳ được làm ra trong dân bởi tay các sứ đồ; và các môn đồ đều hiệp một lòng nhóm nhau dưới hiên cửa Sa-lô-môn.

qí yú de rén méi yǒu yí gè gǎn tiē jìn tā men , bǎi xìng què zūn zhòng tā men 。

Dầu vậy, chẳng một kẻ nào khác dám nhập bọn với môn đồ, nhưng dân chúng thì cả tiếng ngợi khen.

xìn ér guī zhǔ de rén yuè fā zēng tiān , lián nán dài nǚ hěn duō 。

Số những người tin Chúa cùng ngày càng thêm lên, nam nữ đều đông lắm,

shèn zhì yǒu rén jiāng bìng rén tái dào jiē shàng , fàng zài chuáng shàng huò rù zǐ shàng , zhǐ wàng bǐ dé guò lái de shí hòu , huò zhě dé tā de yǐng ér zhào zài shén me rén shēn shàng 。

đến nỗi người ta đem kẻ bịnh để ngoài đường, cho nằm trên giường nhỏ hoặc trên chõng, để khi Phi-e-rơ đi ngang qua, bóng của người ít nữa cũng che được một vài người.

hái yǒu xǔ duō rén dài zhe bìng rén hé bèi wū guǐ chán mó de , cóng yē lù sā lěng sì wéi de chéng yì lái , quán dōu dé le yī zhì 。

Dân sự ở các thành lân cận cũng lũ lượt kéo tới thành Giê-ru-sa-lem, đem đến những người đau ốm và kẻ bị tà ma khuấy hại, thì hết thảy đều được chữa lành.

dà jì sī hé tā de yí qiè tóng rén , jiù shì sā dōu gāi jiào mén de rén , dōu qǐ lái , mǎn xīn jì hèn ,

Bấy giờ thầy cả thượng phẩm và những kẻ theo người (ấy là phe Sa-đu-sê) đều đứng dậy, đầy lòng ghen tương,

使

jiù xià shǒu ná zhù shǐ tú , shōu zài wài jiān 。

bắt các sứ đồ bỏ vào khám công.

使

dàn zhǔ de shǐ zhě yè jiān kāi le jiān mén , lǐng tā men chū lái ,

Nhưng đang ban đêm, có một thiên sứ của Chúa mở cửa khám cho sứ đồ ra, và dặn rằng:

:「殿。」

shuō :「 nǐ men qù zhàn zài diàn lǐ , bǎ zhè shēng mìng de dào dōu jiǎng gěi bǎi xìng tīng 。」

Đi đi, hãy chường mặt nơi đền thờ, mà rao giảng cho dân chúng mọi lời nầy của sự sống.

使殿使

shǐ tú tīng le zhè huà , tiān jiāng liàng de shí hòu jiù jìn diàn lǐ qù jiào xùn rén 。 dà jì sī hé tā de tóng rén lái le , jiào qí gōng huì de rén hé yǐ sè liè zú de zhòng zhǎng lǎo , jiù chà rén dào jiān lǐ qù , yào bǎ shǐ tú tí chū lái 。

sứ đồ nghe bấy nhiêu lời, vừa lúc rạng ngày, vào đền thờ, khởi sự dạy dỗ. Nhưng thầy cả thượng phẩm và những kẻ ở với người đến thình lình, nhóm tòa công luận và hết thảy trưởng lão của dân Y-sơ-ra-ên lại, sai người vào khám đặng điệu các Sứ đồ đến.

dàn chāi yì dào le , bú jiàn tā men zài jiān lǐ , jiù huí lái bǐng bào shuō :

Các kẻ sai đến khám, không thấy sứ đồ tại đó, bèn trở về trình

。」

「 wǒ men kàn jiàn jiān láo guān dé jí tuǒ dàng , kàn shǒu de rén yě zhàn zài mén wài ; jí zhì kāi le mén , lǐ miàn yí gè rén dōu bú jiàn 。」

rằng: Chúng tôi thấy khám đóng kĩ, lính canh đứng ngoài trước cửa; nhưng lúc mở ra chẳng thấy một người nào ở trong.

殿

shǒu diàn guān hé jì sī zhǎng tīng jiàn zhè huà , xīn lǐ fàn nán , bù zhī zhè shì jiāng lái rú hé 。

Quan coi đền thờ và các thầy tế lễ cả nghe vậy, đều bức tức về việc các sứ đồ và về manh mối của việc ấy.

:「殿。」

yǒu yí gè rén lái bǐng bào shuō :「 nǐ men shōu zài jiān lǐ de rén , xiàn zài zhàn zài diàn lǐ jiào xùn bǎi xìng 。」

Nhưng có người thoạt đến, báo với họ rằng: Kìa, những người mà các quan đã bỏ tù, nay đang ở trong đền thờ dạy dỗ dân sự!

殿使

yú shì shǒu diàn guān hé chà yì qù dài shǐ tú lái , bìng méi yǒu yòng qiáng bào , yīn wèi pà bǎi xìng yòng shí tou dǎ tā men 。

Kế đó, quan coi đền thờ với các kẻ sai cùng đi đến nơi bắt và dẫn các sứ đồ đi, nhưng không dùng cách dữ tợn, vì sợ bị dân chúng ném đá;

便使

dài dào le , biàn jiào shǐ tú zhàn zài gōng huì qián ; dà jì sī wèn tā men shuō :

và khi điệu các sứ đồ đi rồi, thì đem đến tòa công luận. Thầy cả thượng phẩm tra hỏi các sứ đồ, rằng:

!」

「 wǒ men bú shì yán yán dì jìn zhǐ nǐ men , bù kě fèng zhè míng jiào xùn rén ma ? nǐ men dǎo bǎ nǐ men de dào lǐ chōng mǎn le yē lù sā lěng , xiǎng yào jiào zhè rén de xuè guī dào wǒ men shēn shàng !」

Chúng ta đã cấm nhặt các ngươi, không cho lấy danh đó mà dạy dỗ, song các ngươi lại làm cho thành Giê-ru-sa-lem đầy dẫy đạo giáo mình. Vậy, các ngươi muốn khiến máu người ấy đổ lại trên chúng ta sao!

使:「

bǐ dé hé zhòng shǐ tú huí dá shuō :「 shùn cóng shén , bú shùn cóng rén , shì yīng dāng de 。

Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.

nǐ men guà zài mù tou shàng shā hài de yē sū , wǒ men zǔ zōng de shén yǐ jīng jiào tā fù huó 。

Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.

shén qiě yòng yòu shǒu jiāng tā gāo jǔ , jiào tā zuò jūn wáng , zuò jiù zhǔ , jiāng huǐ gǎi de xīn hé shè zuì de ēn cì gěi yǐ sè liè rén 。

Đức Chúa Trời đã đem Đấng ấy lên bên hữu Ngài, làm Vua và Cứu Chúa, để ban lòng ăn năn và sự tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên.

。」

wǒ men wèi zhè shì zuò jiàn zhèng ; shén cì gěi shùn cóng zhī rén de shèng líng yě wèi zhè shì zuò jiàn zhèng 。」

Còn Chúng ta đây là kẻ làm chứng mọi việc đó, cũng như Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã ban cho kẻ vâng lời Ngài vậy.

gōng huì de rén tīng jiàn jiù jí qí nǎo nù , xiǎng yào shā tā men 。

Họ nghe mấy lời thì nghiến ngầm, giận hoảng, bàn mưu giết các sứ đồ.

使

dàn yǒu yí gè fǎ lì sài rén , míng jiào jiā mǎ liè , shì zhòng bǎi xìng suǒ jìng zhòng de jiào fǎ shī , zài gōng huì zhōng zhàn qǐ lái , fēn fù rén bǎ shǐ tú zàn qiě dài dào wài miàn qù ,

Nhưng một người Pha-ri-si, tên là Ga-ma-li-ên, làm luật sư, được dân sự tôn kính, đứng lên giữa tòa công luận, truyền lịnh đem các sứ đồ ra ngoài một lát.

:「

jiù duì zhòng rén shuō :「 yǐ sè liè rén nǎ , lùn dào zhè xiē rén , nǐ men yīng dāng xiǎo xīn zěn yàng bàn lǐ 。

Kế đó, người nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy cẩn thận về điều các ngươi sẽ xử với những người nầy.

cóng qián dù dá qǐ lái , zì kuā wèi dà , fù cóng tā de rén yuē yǒu sì bǎi , tā bèi shā hòu , fù cóng tā de quán dōu sàn le , guī yú wú yǒu 。

Trước đây, Thêu-đa dấy lên, xưng mình là kẻ tôn trọng, có độ bốn trăm người theo hắn: hắn bị giết, và cả thảy những kẻ theo hắn đều tan lạc, rút lại chẳng qua là hư không.

cǐ hòu , bào míng shàng cè de shí hòu , yòu yǒu jiā lì lì de yóu dà qǐ lái , yǐn yòu xiē bǎi xìng gēn cóng tā ; tā yě miè wáng , fù cóng tā de rén yě dōu sì sàn le 。

Kế hắn thì có Giu-đa, người Ga-li-lê, dấy lên, về thời kỳ tu sổ dân, rủ nhiều người theo mình; nhưng rồi cũng chết, bao nhiêu kẻ theo phải tan tành.

xiàn zài , wǒ quàn nǐ men bú yào guǎn zhè xiē rén , rèn píng tā men ba ! tā men suǒ móu de 、 suǒ xíng de , ruò shì chū yú rén , bì yào bài huài ;

Nay ta khuyên các ngươi: Hãy lánh xa những người đó, để mặc họ đi. Vì nếu mưu luận và công cuộc nầy ra bởi người ta, thì sẽ tự hư đi;

。」

ruò shì chū yú shén , nǐ men jiù bù néng bài huài tā men , kǒng pà nǐ men dǎo shì gōng jī shén le 。」

nhưng nếu bởi Đức Chúa Trời ra, thì các ngươi phá diệt những người đó chẳng nổi, và lại là liều mình đánh giặc cùng Đức Chúa Trời. Chúng nghe theo lời người:

便使

gōng huì de rén tīng cóng le tā , biàn jiào shǐ tú lái , bǎ tā men dǎ le , yòu fēn fù tā men bù kě fèng yē sū de míng jiǎng dào , jiù bǎ tā men shì fàng le 。

thì đòi các sứ đồ trở vào, sai đánh đòn, rồi cấm không được lấy danh Đức Chúa Jêsus mà giảng dạy; đoạn, tha ra.

tā men lí kāi gōng huì , xīn lǐ huān xǐ , yīn bèi suàn shì pèi wèi zhè míng shòu rǔ 。

Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus.

殿

tā men jiù měi rì zài diàn lǐ 、 zài jiā lǐ bú zhù dì jiào xùn rén , chuán yē sū shì jī dū 。

Ngày nào cũng vậy, tại trong đền thờ hoặc từng nhà, sứ đồ cứ dạy dỗ rao truyền mãi về Tin Lành của Đức Chúa Jêsus, tức là Đấng Christ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.