中文圣经

CÔNG VỤ 6

đã biết 0/188

nà shí , mén tú zēng duō , yǒu shuō xī là huà de yóu tài rén xiàng xī bó lái rén fā yuàn yán , yīn wèi zài tiān tiān de gōng jǐ shàng hū lüè le tā men de guǎ fù 。

Trong lúc đó, bởi số môn đồ càng thêm lên, nên người Hê-lê-nít phàn nàn nghịch cùng người Hê-bơ-rơ, vì những người góa bụa của họ đã bị bỏ bê trong sự cấp phát hằng ngày.

使:「

shí èr shǐ tú jiào zhòng mén tú lái , duì tā men shuō :「 wǒ men piě xià shén de dào qù guǎn lǐ fàn shí , yuán shì bù hé yí de 。

Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp.

suǒ yǐ dì xiong men , dāng cóng nǐ men zhōng jiān xuǎn chū qī gè yǒu hǎo míng shēng 、 bèi shèng líng chōng mǎn 、 zhì huì chōng zú de rén , wǒ men jiù pài tā men guǎn lǐ zhè shì 。

Vậy, anh em hãy chọn trong bọn mình bảy người có danh tốt, đầy dẫy Đức Thánh Linh và trí khôn, rồi chúng ta sẽ giao việc nầy cho.

。」

dàn wǒ men yào zhuān xīn yǐ qí dǎo 、 chuán dào wèi shì 。」

Còn chúng ta sẽ cứ chuyên lo về sự cầu nguyện và chức vụ giảng đạo.

dà zhòng dōu xǐ yuè zhè huà , jiù jiǎn xuǎn le sī tí fǎn , nǎi shì dà yǒu xìn xīn 、 shèng líng chōng mǎn de rén , yòu jiǎn xuǎn féi lì 、 bó luó gē luó 、 ní jiā nuó 、 tí mén 、 bā mǐ ná , bìng jìn yóu tài jiào de ān tí ā rén ní gē lā ,

Cả hội đều lấy lời đó làm đẹp lòng, bèn cử Ê-tiên, là người đầy đức tin và Đức Thánh Linh, Phi-líp, Bô-cô-rơ, Ni-ca-no, Ti-môn, Ba-mê-na và Ni-cô-la, là người An-ti-ốt mới theo đạo Giu-đa;

使使

jiào tā men zhàn zài shǐ tú miàn qián 。 shǐ tú dǎo gào le , jiù àn shǒu zài tā men tóu shàng 。

và trình bảy người đó cho các sứ đồ; các sứ đồ cầu nguyện rồi, thì đặt tay lên.

shén de dào xīng wàng qǐ lái ; zài yē lù sā lěng mén tú shù mù jiā zēng de shèn duō , yě yǒu xǔ duō jì sī xìn cóng le zhè dào 。

Đạo Đức Chúa Trời càng ngày càng tràn ra, số môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem thêm lên nhiều lắm. Cũng có rất nhiều thầy tế lễ vâng theo đạo nữa.

sī tí fǎn mǎn dé ēn huì 、 néng lì , zài mín jiān xíng le dà qí shì hé shén jì 。

Ê-tiên được đầy ơn và quyền, làm dấu kỳ phép lạ rất lớn trong dân.

dāng shí yǒu chēng lì bǎi dì ná huì táng de jǐ gè rén , bìng yǒu gǔ lì nài 、 yà lì shān dà 、 jī lì jiā 、 yà xì yà gè chù huì táng de jǐ gè rén , dōu qǐ lái hé sī tí fǎn biàn lùn 。

Nhưng có mấy hội viên của nhà hội gọi là nhà hội của bọn được tự do, với những người quê ở Sy-ren, người quê ở A-léc-xan-đơ, cùng người Giu-đa ở xứ Si-li-si và xứ A-si, nổi lên mà cãi lẫy cùng Ê-tiên.

sī tí fǎn shì yǐ zhì huì hé shèng líng shuō huà , zhòng rén dí dǎng bú zhù ,

Song chúng không chống lại nổi với trí khôn người cùng với Đức Thánh Linh, là Đấng người nhờ mà nói,

:「 西 。」

jiù mǎi chū rén lái shuō :「 wǒ men tīng jiàn tā shuō bàng mó xī hé shén de huà 。」

bèn xui xiểm mấy người đặng nói rằng: Chúng ta đã nghe người nói ra những lời phạm đến Môi-se và Đức Chúa Trời.

tā men yòu sǒng dòng le bǎi xìng 、 zhǎng lǎo , bìng wén shì , jiù hū rán lái zhuō ná tā , bǎ tā dài dào gōng huì qù ,

Chúng xúi dân sự, các trưởng lão và các thầy thông giáo, rồi xông vào người, dùng sức mạnh bắt và điệu đến trước tòa công luận.

:「

shè xià jiǎ jiàn zhèng , shuō :「 zhè ge rén shuō huà , bú zhù dì zāo jiàn shèng suǒ hé lǜ fǎ 。

Chúng đặt ra những kẻ chứng dối, nói rằng: Người nầy hằng nói những lời phạm đến nơi thánh và luật pháp.

西。」

wǒ men céng tīng jiàn tā shuō , zhè ná sā lè rén yē sū yào huǐ huài cǐ dì , yě yào gǎi biàn mó xī suǒ jiāo gěi wǒ men de guī tiáo 。」

Vì chưng chúng ta đã nghe người nói rằng Jêsus ở Na-xa-rét nầy sẽ phá nơi đây và đổi tục lệ mà Môi-se đã truyền lại cho chúng ta.

使

zài gōng huì lǐ zuò zhe de rén dōu dìng jīng kàn tā , jiàn tā de miàn mào , hǎo xiàng tiān shǐ de miàn mào 。

Bấy giờ, phàm những người ngồi tại tòa công luận đều ngó chăm Ê-tiên, thấy mặt người như mặt thiên sứ vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.