CÔNG VỤ 7
大祭司就说:「这些事果然有吗?」
dà jì sī jiù shuō :「 zhè xiē shì guǒ rán yǒu ma ?」
Thầy cả thượng phẩm bèn hỏi Ê-tiên rằng: Có phải thật như vậy chăng?
司提反说:「诸位父兄请听!当日我们的祖宗亚伯拉罕在美索不达米亚还未住哈兰的时候,荣耀的 神向他显现,
sī tí fǎn shuō :「 zhū wèi fù xiōng qǐng tīng ! dāng rì wǒ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn zài měi suǒ bù dá mǐ yà hái wèi zhù hā lán de shí hòu , róng yào de shén xiàng tā xiǎn xiàn ,
Ê-tiên trả lời rằng: Hỡi các anh, các cha, xin nghe lời tôi! Đức Chúa Trời vinh hiển đã hiện ra cùng tổ chúng ta là Aùp-ra-ham, khi người còn ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, chưa đến ở tại Cha-ran,
对他说:『你要离开本地和亲族,往我所要指示你的地方去。』
duì tā shuō :『 nǐ yào lí kāi běn dì hé qīn zú , wǎng wǒ suǒ yào zhǐ shì nǐ de dì fāng qù 。』
mà phán rằng: Hãy ra khỏi quê hương và bà con ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.
他就离开迦勒底人之地,住在哈兰。他父亲死了以后, 神使他从那里搬到你们现在所住之地。
tā jiù lí kāi jiā lè dǐ rén zhī dì , zhù zài hā lán 。 tā fù qīn sǐ le yǐ hòu , shén shǐ tā cóng nà lǐ bān dào nǐ men xiàn zài suǒ zhù zhī dì 。
Bấy giờ người ra khỏi xứ Canh-đê, rồi đến thành Cha-ran. Từ đó, lúc cha người qua đời rồi, Đức Chúa Trời khiến người từ nơi đó qua xứ các ông hiện đang ở;
在这地方, 神并没有给他产业,连立足之地也没有给他;但应许要将这地赐给他和他的后裔为业;那时他还没有儿子。
zài zhè dì fāng , shén bìng méi yǒu gěi tā chǎn yè , lián lì zú zhī dì yě méi yǒu gěi tā ; dàn yìng xǔ yào jiāng zhè dì cì gěi tā hé tā de hòu yì wèi yè ; nà shí tā hái méi yǒu ér zi 。
Ngài chẳng ban cho người sản nghiệp gì trong xứ nầy, dầu một thẻo đất lọt bàn chân cũng không, nhưng Ngài hứa ban xứ nầy làm kỷ vật cho người và dòng dõi người nữa, dẫu bấy giờ người chưa có con cái mặc lòng.
神说:『他的后裔必寄居外邦,那里的人要叫他们作奴仆,苦待他们四百年。』
shén shuō :『 tā de hòu yì bì jì jū wài bāng , nà lǐ de rén yào jiào tā men zuò nú pú , kǔ dài tā men sì bǎi nián 。』
Đức Chúa Trời phán như vầy: Dòng dõi ngươi sẽ ở ngụ nơi đất khách, người ta sẽ bắt chúng nó làm tôi và hà hiếp trong bốn trăm năm.
神又说:『使他们作奴仆的那国,我要惩罚。以后他们要出来,在这地方事奉我。』
shén yòu shuō :『 shǐ tā men zuò nú pú de nà guó , wǒ yào chéng fá 。 yǐ hòu tā men yào chū lái , zài zhè dì fāng shì fèng wǒ 。』
Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nhưng ta sẽ đoán xét dân đã bắt chúng nó làm tôi, kế đó, chúng nó sẽ ra khỏi, và thờ phượng ta trong nơi nầy.
神又赐他割礼的约。于是亚伯拉罕生了以撒,第八日给他行了割礼。以撒生雅各;雅各生十二位先祖。
shén yòu cì tā gē lǐ de yuē 。 yú shì yà bó lā hǎn shēng le yǐ sā , dì bā rì gěi tā xíng le gē lǐ 。 yǐ sā shēng yǎ gè ; yǎ gè shēng shí èr wèi xiān zǔ 。
Đoạn, Đức Chúa Trời ban cho người sự giao ước về phép cắt bì. Aáy vậy, khi Aùp-ra-ham đã sanh một con trai là Y-sác, thì làm phép cắt bì cho, trong ngày thứ tám; Y-sác làm phép cắt bì cho Gia-cốp, và Gia-cốp làm phép ấy cho mười hai tổ phụ.
「先祖嫉妒约瑟,把他卖到埃及去; 神却与他同在,
「 xiān zǔ jí dù yuē sè , bǎ tā mài dào āi jí qù ; shén què yǔ tā tóng zài ,
Mười hai tổ phụ ghen ghét Giô-sép, nên bán qua xứ Ê-díp-tô; nhưng Đức Chúa Trời ở cùng người.
救他脱离一切苦难,又使他在埃及王法老面前得恩典,有智慧。法老就派他作埃及国的宰相兼管全家。
jiù tā tuō lí yí qiè kǔ nàn , yòu shǐ tā zài āi jí wáng fǎ lǎo miàn qián dé ēn diǎn , yǒu zhì huì 。 fǎ lǎo jiù pài tā zuò āi jí guó de zǎi xiàng jiān guǎn quán jiā 。
Ngài giải cứu người khỏi cảnh khó khăn, và cho đầy ơn và trí trước mặt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, vua ấy lập người làm tể tướng cai quản xứ Ê-díp-tô và cả nhà vua nữa.
后来埃及和迦南全地遭遇饥荒,大受艰难,我们的祖宗就绝了粮。
hòu lái āi jí hé jiā nán quán dì zāo yù jī huāng , dà shòu jiān nán , wǒ men de zǔ zōng jiù jué le liáng 。
Bấy giờ, xảy có cơn đói kém trong cả xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an; sự túng ngặt lớn lắm, tổ phụ chúng ta chẳng tìm được đồ ăn.
雅各听见在埃及有粮,就打发我们的祖宗初次往那里去。
yǎ gè tīng jiàn zài āi jí yǒu liáng , jiù dǎ fā wǒ men de zǔ zōng chū cì wǎng nà lǐ qù 。
Gia-cốp nghe bên Ê-díp-tô có lúa mì, thì sai tổ phụ ta qua đó lần thứ nhất.
第二次约瑟与弟兄们相认,他的亲族也被法老知道了。
dì èr cì yuē sè yǔ dì xiong men xiāng rèn , tā de qīn zú yě bèi fǎ lǎo zhī dào le 。
Đến lần thứ hai, anh em Giô-sép nhận biết người, và Pha-ra-ôn mới biết dòng họ người.
约瑟就打发弟兄请父亲雅各和全家七十五个人都来。
yuē sè jiù dǎ fā dì xiong qǐng fù qīn yǎ gè hé quán jiā qī shí wǔ gè rén dōu lái 。
Giô-sép bèn sai rước Gia-cốp là cha mình và cả nhà, cộng là bảy mươi lăm người.
于是雅各下了埃及,后来他和我们的祖宗都死在那里;
yú shì yǎ gè xià le āi jí , hòu lái tā hé wǒ men de zǔ zōng dōu sǐ zài nà lǐ ;
Vậy, Gia-cốp xuống xứ Ê-díp-tô, rồi chết tại đó, và tổ phụ chúng ta cũng vậy;
又被带到示剑,葬于亚伯拉罕在示剑用银子从哈抹子孙买来的坟墓里。
yòu bèi dài dào shì jiàn , zàng yú yà bó lā hǎn zài shì jiàn yòng yín zi cóng hā mǒ zǐ sūn mǎi lái de fén mù lǐ 。
sau được đem về Si-chem, chôn nơi mộ mà Aùp-ra-ham đã lấy bạc mua của con cháu Hê-mô quê ở Si-chem.
「及至 神应许亚伯拉罕的日期将到,以色列民在埃及兴盛众多,
「 jí zhì shén yīng xǔ yà bó lā hǎn de rì qī jiāng dào , yǐ sè liè mín zài āi jí xīng shèng zhòng duō ,
Nhưng, gần đến kỳ phải ứng nghiệm lời hứa Đức Chúa Trời đã thề với Aùp-ra-ham, dân cứ sanh sản và thêm nhiều lên trong xứ Ê-díp-tô,
直到有不晓得约瑟的新王兴起。
zhí dào yǒu bù xiǎo de yuē sè de xīn wáng xīng qǐ 。
cho đến khi trong xứ đó có một vua khác dấy lên, chẳng nhìn biết Giô-sép.
他用诡计待我们的宗族,苦害我们的祖宗,叫他们丢弃婴孩,使婴孩不能存活。
tā yòng guǐ jì dài wǒ men de zōng zú , kǔ hài wǒ men de zǔ zōng , jiào tā men diū qì yīng hái , shǐ yīng hái bù néng cún huó 。
Vua nầy dùng mưu hại dòng giống và hà hiếp tổ phụ chúng ta, ép phải bỏ con mới sanh, hầu cho sống chẳng được.
那时,摩西生下来,俊美非凡,在他父亲家里抚养了三个月。
nà shí , mó xī shēng xià lái , jùn měi fēi fán , zài tā fù qìng jia lǐ fǔ yǎng le sān gè yuè 。
Trong lúc đó, Môi-se sanh ra; người xinh tốt khác thường, được nuôi trong ba tháng tại nhà cha mình.
他被丢弃的时候,法老的女儿拾了去,养为自己的儿子。
tā bèi diū qì de shí hòu , fǎ lǎo de nǚ ér shí le qù , yǎng wèi zì jǐ de ér zi 。
Khi người bị bỏ, thì con gái Pha-ra-ôn vớt lấy, nuôi làm con mình.
摩西学了埃及人一切的学问,说话行事都有才能。
mó xī xué le āi jí rén yí qiè de xué wèn , shuō huà xíng shì dōu yǒu cái néng 。
Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng.
「他将到四十岁,心中起意去看望他的弟兄以色列人;
「 tā jiāng dào sì shí suì , xīn zhōng qǐ yì qù kàn wàng tā de dì xiong yǐ sè liè rén ;
Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên.
到了那里,见他们一个人受冤屈,就护庇他,为那受欺压的人报仇,打死了那埃及人。
dào le nà lǐ , jiàn tā men yí gè rén shòu yuān qū , jiù hù bì tā , wèi nà shòu qī yā de rén bào chóu , dǎ sǐ le nà āi jí rén 。
Môi-se thấy có người hà hiếp một người trong đám họ, nên binh vực kẻ bị hà hiếp và đánh người Ê-díp-tô để báo thù cho.
他以为弟兄必明白 神是借他的手搭救他们;他们却不明白。
tā yǐ wèi dì xiong bì míng bái shén shì jiè tā de shǒu dā jiù tā men ; tā men què bù míng bái 。
Người ngờ anh em mình chắc hiểu rằng Đức Chúa Trời dùng tay mình giải cứu họ; nhưng họ chẳng hiểu.
第二天,遇见两个以色列人争斗,就劝他们和睦,说:『你们二位是弟兄,为什么彼此欺负呢?』
dì èr tiān , yù jiàn liǎng gè yǐ sè liè rén zhēng dòu , jiù quàn tā men hé mù , shuō :『 nǐ men èr wèi shì dì xiong , wèi shén me bǐ cǐ qī fù ne ?』
Đến ngày sau, chúng đang đánh lộn với nhau, thì người đến gần mà giải hòa, rằng: Hỡi các ngươi, đã là anh em, sao lại làm hại nhau vậy?
那欺负邻舍的把他推开,说:『谁立你作我们的首领和审判官呢?
nà qī fù lín shè de bǎ tā tuī kāi , shuō :『 shuí lì nǐ zuò wǒ men de shǒu lǐng hé shěn pàn guān ne ?
Kẻ đang ức hiếp người lân cận mình xô Môi se ra, mà rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan xử đoán chúng ta?
难道你要杀我,像昨天杀那埃及人吗?』
nán dào nǐ yào shā wǒ , xiàng zuó tiān shā nà āi jí rén ma ?』
Há ngươi muốn giết ta như hôm qua đã giết người Ê-díp-tô sao?
摩西听见这话就逃走了,寄居于米甸;在那里生了两个儿子。
mó xī tīng jiàn zhè huà jiù táo zǒu le , jì jū yú mǐ diàn ; zài nà lǐ shēng le liǎng gè ér zi 。
Môi-se vừa nghe lời đó thì trốn đi ở trong xứ Ma-đi-an, nơi đó người sanh được hai con trai.
「过了四十年,在西奈山的旷野,有一位天使从荆棘火焰中向摩西显现。
「 guò le sì shí nián , zài xī nài shān de kuàng yě , yǒu yí wèi tiān shǐ cóng jīng jí huǒ yàn zhōng xiàng mó xī xiǎn xiàn 。
Cách bốn mươi năm, một thiên sứ hiện ra cùng người, tại đồng vắng núi Si-na-i, trong ngọn lửa nơi bụi gai đang cháy.
摩西见了那异象,便觉希奇,正进前观看的时候,有主的声音说:
mó xī jiàn le nà yì xiàng , biàn jué xī qí , zhèng jìn qián guān kàn de shí hòu , yǒu zhǔ de shēng yīn shuō :
Môi-se thấy vậy, lấy làm lạ về sự hiện ra đó, đang áp lại để xem cho gần hơn, thì nghe tiếng Chúa phán rằng:
『我是你列祖的 神,就是亚伯拉罕的 神,以撒的 神,雅各的 神。』摩西战战兢兢,不敢观看。
『 wǒ shì nǐ liè zǔ de shén , jiù shì yà bó lā hǎn de shén , yǐ sā de shén , yǎ gè de shén 。』 mó xī zhàn zhàn jīng jīng , bù gǎn guān kàn 。
Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác và của Gia-cốp. Môi-se run sợ, chẳng dám nhìn xem.
主对他说:『把你脚上的鞋脱下来,因为你所站之地是圣地。
zhǔ duì tā shuō :『 bǎ nǐ jiǎo shàng de xié tuō xià lái , yīn wèi nǐ suǒ zhàn zhī dì shì shèng dì 。
Chúa bèn phán rằng: Hãy cổi giày ở chân ngươi ra; vì chỗ mà ngươi đứng đó là một nơi đất thánh.
我的百姓在埃及所受的困苦,我实在看见了,他们悲叹的声音,我也听见了。我下来要救他们。你来!我要差你往埃及去。』
wǒ de bǎi xìng zài āi jí suǒ shòu de kùn kǔ , wǒ shí zài kàn jiàn le , tā men bēi tàn de shēng yīn , wǒ yě tīng jiàn le 。 wǒ xià lái yào jiù tā men 。 nǐ lái ! wǒ yào chà nǐ wǎng āi jí qù 。』
Ta đã đoái xem và thấy cảnh khó khăn của dân ta trong xứ Ê-díp-tô, ta đã nghe tiếng than thở của chúng nó, và xuống đặng giải cứu. Bây giờ hãy đến, đặng ta sai ngươi qua xứ Ê-díp-tô.
这摩西就是百姓弃绝说『谁立你作我们的首领和审判官』的; 神却借那在荆棘中显现之使者的手差派他作首领、作救赎的。
zhè mó xī jiù shì bǎi xìng qì jué shuō 『 shuí lì nǐ zuò wǒ men de shǒu lǐng hé shěn pàn guān 』 de ; shén què jiè nà zài jīng jí zhōng xiǎn xiàn zhī shǐ zhě de shǒu chà pài tā zuò shǒu lǐng 、 zuò jiù shú de 。
Môi-se nầy là người họ đã bỏ ra, và rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan đoán xét chúng ta? Aáy là người mà Đức Chúa Trời đã sai làm quan cai trị và đấng giải cứu, cậy tay một thiên sứ đã hiện ra với người trong bụi gai.
这人领百姓出来,在埃及,在红海,在旷野,四十年间行了奇事神迹。
zhè rén lǐng bǎi xìng chū lái , zài āi jí , zài hóng hǎi , zài kuàng yě , sì shí nián jiān xíng le qí shì shén jì 。
Aáy là người đã đem họ ra khỏi, làm những dấu kỳ phép lạ trong xứ Ê-díp-tô, trên Biển-đỏ, và nơi đồng vắng trong bốn mươi năm.
那曾对以色列人说『 神要从你们弟兄中间给你们兴起一位先知像我』的,就是这位摩西。
nà céng duì yǐ sè liè rén shuō 『 shén yào cóng nǐ men dì xiōng zhōng jiān gěi nǐ men xīng qǐ yí wèi xiān zhī xiàng wǒ 』 de , jiù shì zhè wèi mó xī 。
Aáy là Môi-se nầy đã nói cùng con cái Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Chúa Trời sẽ dấy lên trong hàng anh em các ngươi một đấng tiên tri giống như ta.
这人曾在旷野会中和西奈山上,与那对他说话的天使同在,又与我们的祖宗同在,并且领受活泼的圣言传给我们。
zhè rén céng zài kuàng yě huì zhōng hé xī nài shān shàng , yǔ nà duì tā shuō huà de tiān shǐ tóng zài , yòu yǔ wǒ men de zǔ zōng tóng zài , bìng qiě lǐng shòu huó pō de shèng yán chuán gěi wǒ men 。
Aáy là người, trong dân hội tại nơi đồng vắng, đã ở với thiên sứ, là đấng phán cùng người trên núi Si-na-i, và với tổ phụ chúng ta, người lại nhận lấy những lời sự sống đặng trao lại cho các ngươi.
我们的祖宗不肯听从,反弃绝他,心里归向埃及,
wǒ men de zǔ zōng bù kěn tīng cóng , fǎn qì jué tā , xīn lǐ guī xiàng āi jí ,
Aáy là người mà tổ phụ chúng ta không chịu vâng lời, đã bỏ người đặng nghiêng lòng về xứ Ê-díp-tô,
对亚伦说:『你且为我们造些神像,在我们前面引路;因为领我们出埃及地的那个摩西,我们不知道他遭了什么事。』
duì yà lún shuō :『 nǐ qiě wèi wǒ men zào xiē shén xiàng , zài wǒ men qián miàn yǐn lù ; yīn wèi lǐng wǒ men chū āi jí dì de nà ge mó xī , wǒ men bù zhī dào tā zāo le shén me shì 。』
và nói với A-rôn rằng: Hãy làm các thần đi trước chúng ta; vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chẳng biết có điều chi xảy đến cho người rồi.
那时,他们造了一个牛犊,又拿祭物献给那像,欢喜自己手中的工作。
nà shí , tā men zào le yí gè niú dú , yòu ná jì wù xiàn gěi nà xiàng , huān xǐ zì jǐ shǒu zhōng de gōng zuò 。
Trong những ngày đó, họ đúc một tượng bò con, dâng tế lễ cho tượng và vui mừng về việc tay mình làm nên.
神就转脸不顾,任凭他们事奉天上的日月星辰,正如先知书上所写的说: 以色列家啊, 你们四十年间在旷野, 岂是将牺牲和祭物献给我吗?
shén jiù zhuǎn liǎn bú gù , rèn píng tā men shì fèng tiān shàng de rì yuè xīng chén , zhèng rú xiān zhī shū shàng suǒ xiě de shuō : yǐ sè liè jiā a , nǐ men sì shí nián jiān zài kuàng yě , qǐ shì jiāng xī shēng hé jì wù xiàn gěi wǒ ma ?
Đức Chúa Trời bèn lìa bỏ họ, phú họ thờ lạy cơ binh trên trời, như có chép trong sách các đấng tiên tri rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, vậy có phải các ngươi từng dâng con sinh và của lễ cho ta, Trong bốn mươi năm ở nơi đồng vắng,
你们抬着摩洛的帐幕和理番神的星, 就是你们所造为要敬拜的像。 因此,我要把你们迁到巴比伦外去。
nǐ men tái zhe mó luò de zhàng mù hé lǐ fān shén de xīng , jiù shì nǐ men suǒ zào wèi yào jìng bài de xiàng 。 yīn cǐ , wǒ yào bǎ nǐ men qiān dào bā bǐ lún wài qù 。
Khi các ngươi khiêng nhà trại của Mo-lóc Và ngôi sao của thần Rom-phan, Tức là những hình tượng mà các ngươi làm ra để thờ lạy chăng? Ta cũng sẽ đày các ngươi qua bên kia Ba-by-lôn.
「我们的祖宗在旷野,有法柜的帐幕,是 神吩咐摩西叫他照所看见的样式做的。
「 wǒ men de zǔ zōng zài kuàng yě , yǒu fǎ guì de zhàng mù , shì shén fēn fù mó xī jiào tā zhào suǒ kàn jiàn de yàng shì zuò de 。
Đền tạm chứng cớ vốn ở giữa tổ phụ chúng ta trong đồng vắng, như Chúa đã truyền lịnh cho Môi-se phải làm y theo kiểu mẫu người đã thấy.
这帐幕,我们的祖宗相继承受。当 神在他们面前赶出外邦人去的时候,他们同约书亚把帐幕搬进承受为业之地,直存到大卫的日子。
zhè zhàng mù , wǒ men de zǔ zōng xiāng jì chéng shòu 。 dāng shén zài tā men miàn qián gǎn chū wài bāng rén qù de shí hòu , tā men tóng yuē shū yà bǎ zhàng mù bān jìn chéng shòu wèi yè zhī dì , zhí cún dào dà wèi de rì zi 。
Tổ phụ chúng ta đã nhận lấy đền tạm ấy, rồi đồng đi với Giô-suê đem vào xứ họ đã chiếm lấy của các dân mà Đức Chúa Trời đã đuổi khỏi trước mặt họ; đền tạm cứ ở đó cho đến đời vua Đa-vít,
大卫在 神面前蒙恩,祈求为雅各的 神预备居所;
dà wèi zài shén miàn qián méng ēn , qí qiú wèi yǎ gè de shén yù bèi jū suǒ ;
là người được ơn trước mặt Đức Chúa Trời, và xin ban một chỗ ở cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
却是所罗门为 神造成殿宇。
què shì suǒ luó mén wèi shén zào chéng diàn yǔ 。
Kế đó, vua Sa-lô-môn cất cho Chúa một cái nhà.
其实,至高者并不住人手所造的,就如先知所言:
qí shí , zhì gāo zhě bìng bú zhù rén shǒu suǒ zào de , jiù rú xiān zhī suǒ yán :
Nhưng Đấng Rất Cao chẳng ở trong nhà bởi tay người ta làm ra, như đấng tiên tri đã nói:
主说:天是我的座位, 地是我的脚凳; 你们要为我造何等的殿宇? 哪里是我安息的地方呢?
zhǔ shuō : tiān shì wǒ de zuò wèi , dì shì wǒ de jiǎo dèng ; nǐ men yào wèi wǒ zào hé děng de diàn yǔ ? nǎ lǐ shì wǒ ān xī de dì fāng ne ?
Chúa phán: Trời là ngai ta, Đất là bệ chân ta. Nào có nhà nào các ngươi cất cho ta, Có nơi nào cho ta yên nghỉ chăng?
这一切不都是我手所造的吗?
zhè yí qiè bù dōu shì wǒ shǒu suǒ zào de ma ?
Há chẳng phải tay ta đã dựng nên mọi vật nầy chăng?
「你们这硬着颈项、心与耳未受割礼的人,常时抗拒圣灵!你们的祖宗怎样,你们也怎样。
「 nǐ men zhè yìng zhe jǐng xiàng 、 xīn yǔ ěr wèi shòu gē lǐ de rén , cháng shí kàng jù shèng líng ! nǐ men de zǔ zōng zěn yàng , nǐ men yě zěn yàng 。
Hỡi những người cứng cổ, lòng và tai chẳng cắt bì kia! Các ngươi cứ nghịch với Đức Thánh Linh hoài; tổ-phụ các ngươi thế nào, thì các ngươi cũng thế ấy!
哪一个先知不是你们祖宗逼迫呢?他们也把预先传说那义者要来的人杀了;如今你们又把那义者卖了,杀了。
nǎ yí gè xiān zhī bú shì nǐ men zǔ zōng bī pò ne ? tā men yě bǎ yù xiān chuán shuō nà yì zhě yào lái de rén shā le ; rú jīn nǐ men yòu bǎ nà yì zhě mài le , shā le 。
Há có đấng tiên tri nào mà tổ phụ các ngươi chẳng bắt bớ ư? Họ cũng đã giết những người nói tiên tri về sự đến của Đấng Công bình; và hiện bây giờ chính các ngươi lại đã nộp và giết Đấng đó;
你们受了天使所传的律法,竟不遵守。」
nǐ men shòu le tiān shǐ suǒ chuán de lǜ fǎ , jìng bù zūn shǒu 。」
các ngươi đã nhận luật pháp truyền bởi các thiên sứ, nhưng không giữ lấy!...
众人听见这话就极其恼怒,向司提反咬牙切齿。
zhòng rén tīng jiàn zhè huà jiù jí qí nǎo nù , xiàng sī tí fǎn yǎo yá qiè chǐ 。
Chúng nghe những lời đó, thì giận trong lòng, và nghiến răng với Ê-tiên.
但司提反被圣灵充满,定睛望天,看见 神的荣耀,又看见耶稣站在 神的右边,
dàn sī tí fǎn bèi shèng líng chōng mǎn , dìng jīng wàng tiān , kàn jiàn shén de róng yào , yòu kàn jiàn yē sū zhàn zài shén de yòu biān ,
Nhưng người, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, mắt ngó chăm lên trời, thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Jêsus đứng bên hữu Đức Chúa Trời;
就说:「我看见天开了,人子站在 神的右边。」
jiù shuō :「 wǒ kàn jiàn tiān kāi le , rén zǐ zhàn zài shén de yòu biān 。」
thì người nói rằng: Kìa, ta thấy các từng trời mở ra, và Con người đứng bên hữu Đức Chúa Trời.
众人大声喊叫,捂着耳朵,齐心拥上前去,
zhòng rén dà shēng hǎn jiào , wǔ zhe ěr duo , qí xīn yōng shàng qián qù ,
Bấy giờ, chúng kêu lớn tiếng lên, bịt lỗ tai lại, cùng nhau chạy a lại,
把他推到城外,用石头打他。作见证的人把衣裳放在一个少年人名叫扫罗的脚前。
bǎ tā tuī dào chéng wài , yòng shí tou dǎ tā 。 zuò jiàn zhèng de rén bǎ yī shang fàng zài yí gè shào nián rén míng jiào sǎo luó de jiǎo qián 。
kéo người ra ngoài thành, rồi ném đá người. Các kẻ làm chứng lấy áo xống mình để nơi chân một người trẻ tuổi kia tên là Sau-lơ.
他们正用石头打的时候,司提反呼吁主说:「求主耶稣接收我的灵魂!」
tā men zhèng yòng shí tou dǎ de shí hòu , sī tí fǎn hū yù zhǔ shuō :「 qiú zhǔ yē sū jiē shōu wǒ de líng hún !」
Chúng đang ném đá, thì Ê-tiên cầu nguyện rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, xin tiếp lấy linh hồn tôi.
又跪下大声喊着说:「主啊,不要将这罪归于他们!」说了这话,就睡了。扫罗也喜悦他被害。
yòu guì xià dà shēng hǎn zhe shuō :「 zhǔ a , bú yào jiāng zhè zuì guī yú tā men !」 shuō le zhè huà , jiù shuì le 。 sǎo luó yě xǐ yuè tā bèi hài 。
Đoạn, người quì xuống, kêu lớn tiếng rằng: Lạy Chúa, xin đừng đổ tội nầy cho họ! Người vừa nói lời đó rồi, thì ngủ.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.