中文圣经

CÔNG VỤ 9

đã biết 0/344

sǎo luó réng rán xiàng zhǔ de mén tú kǒu tǔ wēi hè xiōng shā de huà , qù jiàn dà jì sī ,

Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,

qiú wén shū gěi dà mǎ shì gé de gè huì táng , ruò shì zhǎo zhe xìn fèng zhè dào de rén , wú lùn nán nǚ , dōu zhǔn tā kǔn bǎng dài dào yē lù sā lěng 。

xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.

sǎo luó xíng lù , jiāng dào dà mǎ shì gé , hū rán cóng tiān shàng fā guāng , sì miàn zhào zhe tā ;

Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.

:「?」

tā jiù pú dǎo zài dì , tīng jiàn yǒu shēng yīn duì tā shuō :「 sǎo luó ! sǎo luó ! nǐ wèi shén me bī pò wǒ ?」

Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?

:「?」:「

tā shuō :「 zhǔ a ! nǐ shì shuí ?」 zhǔ shuō :「 wǒ jiù shì nǐ suǒ bī pò de yē sū 。

Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;

。」

qǐ lái ! jìn chéng qù , nǐ suǒ dàng zuò de shì , bì yǒu rén gào sù nǐ 。」

nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.

tóng xíng de rén zhàn zài nà lǐ , shuō bù chū huà lái , tīng jiàn shēng yīn , què kàn bú jiàn rén 。

Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.

sǎo luó cóng dì shàng qǐ lái , zhēng kāi yǎn jīng , jìng bù néng kàn jiàn shén me 。 yǒu rén lā tā de shǒu , lǐng tā jìn le dà mǎ shì gé ;

Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;

sān rì bù néng kàn jiàn , yě bù chī yě bù hē 。

người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.

:「。」:「。」

dāng xià , zài dà mǎ shì gé yǒu yí gè mén tú , míng jiào yà ná ní yà 。 zhǔ zài yì xiàng zhōng duì tā shuō :「 yà ná ní yà 。」 tā shuō :「 zhǔ , wǒ zài zhè lǐ 。」

Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.

:「访

zhǔ duì tā shuō :「 qǐ lái ! wǎng zhí jiē qù , zài yóu dà de jiā lǐ , fǎng wèn yí gè dà shù rén , míng jiào sǎo luó 。 tā zhèng dǎo gào ,

Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đang cầu nguyện,

。」

yòu kàn jiàn le yí gè rén , míng jiào yà ná ní yà , jìn lái àn shǒu zài tā shēn shàng , jiào tā néng kàn jiàn 。」

và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.

:「

yà ná ní yà huí dá shuō :「 zhǔ a , wǒ tīng jiàn xǔ duō rén shuō , zhè rén zěn yàng zài yē lù sā lěng duō duō kǔ hài nǐ de shèng tú ,

A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa, tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.

。」

bìng qiě tā zài zhè lǐ yǒu cóng jì sī zhǎng dé lái de quán bǐng kǔn bǎng yí qiè qiú gào nǐ míng de rén 。」

Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.

:「

zhǔ duì yà ná ní yà shuō :「 nǐ zhǐ guǎn qù ! tā shì wǒ suǒ jiǎn xuǎn de qì mǐn , yào zài wài bāng rén hé jūn wáng , bìng yǐ sè liè rén miàn qián xuān yáng wǒ de míng 。

Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;

。」

wǒ yě yào zhǐ shì tā , wèi wǒ de míng bì xū shòu xǔ duō de kǔ nàn 。」

ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.

:「。」

yà ná ní yà jiù qù le , jìn rù nà jiā , bǎ shǒu àn zài sǎo luó shēn shàng , shuō :「 xiōng dì sǎo luó , zài nǐ lái de lù shang xiàng nǐ xiǎn xiàn de zhǔ , jiù shì yē sū , dǎ fā wǒ lái , jiào nǐ néng kàn jiàn , yòu bèi shèng líng chōng mǎn 。」

A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.

sǎo luó de yǎn jīng shàng , hǎo xiàng yǒu lín lì kè diào xià lái , tā jiù néng kàn jiàn 。 yú shì qǐ lái shòu le xǐ ;

Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-tem.

chī guò fàn jiù jiàn zhuàng le 。 sǎo luó zài dà mǎ shì gé chuán dào sǎo luó hé dà mǎ shì gé de mén tú tóng zhù le xiē rì zi ,

Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại. Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại thành Đa-mách.

jiù zài gè huì táng lǐ xuān chuán yē sū , shuō tā shì shén de ér zi 。

Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.

:「。」

fán tīng jiàn de rén dōu jīng qí , shuō :「 zài yē lù sā lěng cán hài qiú gào zhè míng de , bú shì zhè rén ma ? bìng qiě tā dào zhè lǐ lái , tè yào kǔn bǎng tā men , dài dào jì sī zhǎng nà lǐ 。」

Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?

dàn sǎo luó yuè fā yǒu néng lì , bó dǎo zhù dà mǎ shì gé de yóu tài rén , zhèng míng yē sū shì jī dū 。

Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

guò le hǎo xiē rì zi , yóu tài rén shāng yì yào shā sǎo luó ,

Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.

dàn tā men de jì móu bèi sǎo luó zhī dào le 。 tā men yòu zhòu yè zài chéng mén shǒu hòu , yào shā tā 。

Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.

tā de mén tú jiù zài yè jiān yòng kuāng zǐ bǎ tā cóng chéng qiáng shàng zhuì xià qù 。

Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.

sǎo luó dào le yē lù sā lěng , xiǎng yǔ mén tú jié jiāo , tā men què dōu pà tā , bú xìn tā shì mén tú 。

Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.

使

wéi yǒu bā ná bā jiē dài tā , lǐng qù jiàn shǐ tú , bǎ tā zài lù shang zěn me kàn jiàn zhǔ , zhǔ zěn me xiàng tā shuō huà , tā zài dà mǎ shì gé zěn me fèng yē sū de míng fàng dǎn chuán dào , dōu shù shuō chū lái 。

Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.

yú shì sǎo luó zài yē lù sā lěng hé mén tú chū rù lái wǎng ,

Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,

fèng zhǔ de míng fàng dǎn chuán dào , bìng yǔ shuō xī là huà de yóu tài rén jiǎng lùn biàn bó ; tā men què xiǎng fǎ zǐ yào shā tā 。

và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.

dì xiong men zhī dào le jiù sòng tā xià kǎi sā lì yà , dǎ fā tā wǎng dà shù qù 。

Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.

nà shí , yóu tài 、 jiā lì lì 、 sā mǎ lì yà gè chù de jiào huì dōu dé píng ān , bèi jiàn lì ; fán shì jìng wèi zhǔ , méng shèng líng de ān wèi , rén shù jiù zēng duō le 。

Aáy vậy, Hội-thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.

bǐ dé zhōu liú sì fāng de shí hòu , yě dào le jū zhù lǚ dà de shèng tú nà lǐ ;

Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.

yù jiàn yí gè rén , míng jiào yǐ ní yǎ , dé le tān huàn , zài rù zǐ shàng tǎng wò bā nián 。

Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.

:「。」

bǐ dé duì tā shuō :「 yǐ ní yǎ , yē sū jī dū yī hǎo nǐ le , qǐ lái ! shōu shí nǐ de rù zǐ 。」 tā jiù lì kè qǐ lái le 。

Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus-Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.

fán zhù lǚ dà hé shā de rén dōu kàn jiàn le tā , jiù guī fú zhǔ 。

Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.

广

zài yuē pà yǒu yí gè nǚ tú , míng jiào dà bǐ dà , fān xī là huà jiù shì duō jiā ; tā guǎng xíng shàn shì , duō shī zhōu jì 。

Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.

dāng shí , tā huàn bìng ér sǐ , yǒu rén bǎ tā xǐ le , tíng zài lóu shàng 。

Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.

:「。」

lǚ dà yuán yǔ yuē pà xiāng jìn ; mén tú tīng jiàn bǐ dé zài nà lǐ , jiù dǎ fā liǎng gè rén qù jiàn tā , yāng qiú tā shuō :「 kuài dào wǒ men nà lǐ qù , bú yào dān yán 。」

Môn đồ nghe Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.

便

bǐ dé jiù qǐ shēn hé tā men tóng qù ; dào le , biàn yǒu rén lǐng tā shàng lóu 。 zhòng guǎ fù dōu zhàn zài bǐ dé páng biān kū , ná duō jiā yǔ tā men tóng zài shí suǒ zuò de lǐ yī wài yī gěi tā kàn 。

Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.

:「!」便

bǐ dé jiào tā men dōu chū qù , jiù guì xià dǎo gào , zhuǎn shēn duì zhe sǐ rén shuō :「 dà bǐ dà , qǐ lái !」 tā jiù zhēng kāi yǎn jīng , jiàn le bǐ dé , biàn zuò qǐ lái 。

Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.

bǐ dé shēn shǒu fú tā qǐ lái , jiào zhòng shèng tú hé guǎ fù jìn qù , bǎ duō jiā huó huó dì jiāo gěi tā men 。

Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống.

zhè shì chuán biàn le yuē pà , jiù yǒu xǔ duō rén xìn le zhǔ 。

Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.

西

cǐ hòu , bǐ dé zài yuē pà yí gè xiāo pí jiàng xī mén de jiā lǐ zhù le duō rì 。

Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.