中文圣经

A-MỐT 5

đã biết 0/271

yǐ sè liè jiā a , yào tīng wǒ wèi nǐ men suǒ zuò de āi gē :

Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là bài ca thương mà ta sẽ làm về các ngươi!

yǐ sè liè mín diē dǎo , bù dé zài qǐ ; tǎng zài dì shàng , wú rén chān fú 。

Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống, sẽ không dậy nữa; nó đã bị ném bỏ trên đất nó, mà không ai đỡ dậy.

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè jiā de chéng fā chū yì qiān bīng de , zhī shèng yì bǎi ; fā chū yì bǎi de , zhī shèng shí gè 。

Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thành nào ra một ngàn quân, chỉ còn có một trăm; thành nào dấy lên một trăm người, chỉ còn có mười người trong nhà Y-sơ-ra-ên sót lại.

yē hé huá xiàng yǐ sè liè jiā rú cǐ shuō : nǐ men yào xún qiú wǒ , jiù bì cún huó 。

Đức Giê-hô-va phán cùng nhà Y-sơ-ra-ên như vầy: Hãy tìm kiếm ta, thì các ngươi sẽ sống!

bú yào wǎng bó tè lì xún qiú , bú yào jìn rù jí jiǎ , bú yào guò dào bié shì bā ; yīn wèi jí jiǎ bì bèi lǔ lüè , bó tè lì yě bì guī yú wú yǒu 。

Chớ tìm kiếm Bê-tên, chớ vào trong Ghinh-ganh, đừng đi đến Bê-e-Sê-ba. Vì Ghinh-ganh sẽ bị đày, Bê-tên sẽ trở nên một nơi đổ nát.

yào xún qiú yē hé huá , jiù bì cún huó , miǎn dé tā zài yuē sè jiā xiàng huǒ fā chū , zài bó tè lì fén shāo , wú rén pū miè 。

Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, thì các ngươi sẽ sống; bằng chẳng vậy, Ngài sẽ như một ngọn lửa thiêu đốt hừng lên trong nhà Giô-sép, ở Bê-tên không ai có thể tắt được.

使

nǐ men zhè shǐ gōng píng biàn wèi yīn 、 jiāng gōng yì diū qì yú dì de ,

Các ngươi đổi sự ngay thẳng ra ngải cứu, và ném sự công bình xuống đất!

使使

yào xún qiú nà zào mǎo xīng hé cān xīng , shǐ sǐ yìn biàn wèi chén guāng , shǐ bái rì biàn wèi hēi yè , mìng hǎi shuǐ lái jiāo zài dì shàng de — yē hé huá shì tā de míng ;

Hãy tìm Đấng đã dựng nên những sao Rua và sao Cày; đổi bóng tối tăm ra ban mai, đổi ban ngày ra đêm thẳm, gọi nước biển mà đổ nó ra trên mặt đất: danh Ngài là Giê-hô-va.

使

tā shǐ lì qiáng de hū zāo miè wáng , yǐ zhì bǎo zhàng zāo yù huǐ huài 。

Aáy chính Ngài làm cho kẻ mạnh thình lình bị diệt vong, đến nỗi sự hủy hoại đến trên đồn lũy.

nǐ men yuàn hèn nà zài chéng mén kǒu zé bèi rén de , zēng wù nà shuō zhèng zhí huà de 。

Chúng nó ghét người trách móc nơi cửa thành, và gớm ghiếc kể nói ngay thẳng.

nǐ men jiàn tà pín mín , xiàng tā men lè suǒ mài zi ; nǐ men yòng záo guò de shí tou jiàn zào fáng wū , què bù dé zhù zài qí nèi ; zāi zhòng měi hǎo de pú táo yuán , què bù dé hē suǒ chū de jiǔ 。

Vì các ngươi hiếp đáp kẻ nghèo và đòi họ nộp thuế lúa mì, vậy nên những nhà bằng đá vuông nầy mà các ngươi đã xây nên, các ngươi sẽ không ở được. Các ngươi đã trồng những vườn nho ngon ngọt, nhưng sẽ không uống rượu nó.

贿

wǒ zhī dào nǐ men de zuì guo hé děng duō , nǐ men de zuì è hé děng dà 。 nǐ men kǔ dài yì rén , shōu shòu huì lù , zài chéng mén kǒu qū wǎng qióng fá rén 。

Vì ta biết tội ác các ngươi nhiều là bao nhiêu, tội lỗi các ngươi lớn là bao nhiêu, các ngươi là kẻ hiếp đáp người công bình, nhận lấy của hối lộ, ở nơi cửa thành làm cong lẽ thẳng của những kẻ nghèo.

suǒ yǐ tōng dá rén jiàn zhè yàng de shí shì bì jìng mò bù yán , yīn wèi shí shì zhēn è 。

Bởi đó cho nên, trong thời như thế, người khôn ngoan sẽ làm thinh; vì là thời khốn nạn.

nǐ men yāo qiú shàn , bú yāo qiú è , jiù bì cún huó 。 zhè yàng , yē hé huá — wàn jūn zhī shén bì zhào nǐ men suǒ shuō de yǔ nǐ men tóng zài 。

Hãy tìm điều lành và đừng tìm đều dữ, hầu cho các ngươi được sống, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ở cùng ngươi, như các ngươi nói vậy.

yào è è hǎo shàn , zài chéng mén kǒu bǐng gōng xíng yì ; huò zhě yē hé huá — wàn jūn zhī shén xiàng yuē sè de yú mín shī ēn 。

Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!

zhǔ yē hé huá — wàn jūn zhī shén rú cǐ shuō : zài yí qiè kuān kuò chù bì yǒu āi háo de shēng yīn ; zài gè jiē shì shàng bì yǒu rén shuō : āi zāi ! āi zāi ! yòu bì jiào nóng fū lái kū hào , jiào shàn chàng āi gē de lái jǔ āi 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, phán như vầy: Trong mọi nơi phố trợ, người ta sẽ than khóc; trong mọi đường phố, người ta sẽ kêu la rằng: Hỡi ôi! Hỡi ôi! Người ta sẽ mời kẻ cày ruộng đến thảm sầu, và những kẻ giỏi than van đến kêu khóc.

zài gè pú táo yuán bì yǒu āi háo de shēng yīn , yīn wèi wǒ bì cóng nǐ zhōng jiān jīng guò 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Trong các vườn nho vang tiếng khóc than, vì ta sẽ qua giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

xiǎng wàng yē hé huá rì zi lái dào de yǒu huò le ! nǐ men wèi hé xiǎng wàng yē hé huá de rì zi ne ? nà rì hēi àn méi yǒu guāng míng ,

Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Aáy là ngày tối tăm, không phải là ngày ánh sáng.

jǐng kuàng hǎo xiàng rén duǒ bì shī zi yòu yù jiàn xióng , huò shì jìn fáng wū yǐ shǒu kào qiáng , jiù bèi shé yǎo 。

Ví như một người tránh khỏi sư tử, lại gặp con gấu; hay là như kẻ vào trong nhà, dựa tay trên vách, bị rắn cắn nhằm.

yē hé huá de rì zi bú shì hēi àn méi yǒu guāng míng ma ? bú shì yōu àn háo wú guāng huī ma ?

Ngày của Đức Giê-hô-va há chẳng phải tối tăm, không sáng láng, và mù mịt, không chói lói hay sao?

wǒ yàn wù nǐ men de jié qī , yě bù xǐ yuè nǐ men de yán sù huì 。

Ta ghét; ta khinh dể những k” lễ của các ngươi; ta không đẹp lòng về những hội trọng thể của các ngươi đâu.

nǐ men suī rán xiàng wǒ xiàn fán jì hé sù jì , wǒ què bú yuè nà , yě bú gù nǐ men yòng féi chù xiàn de píng ān jì ;

Dầu các ngươi dâng những của lễ thiêu và của lễ chay cho ta, ta sẽ không nhận lấy; ta chẳng đoái xem những con thú mập về của lễ thù ân các ngươi.

使

yào shǐ nǐ men gē chàng de shēng yīn yuǎn lí wǒ , yīn wèi wǒ bù tīng nǐ men tán qín de xiǎng shēng 。

Hãy làm cho tiếng của bài hát các ngươi xa khỏi ta! Ta không khứng nghe tiếng đàn cầm của các ngươi.

使

wéi yuàn gōng píng rú dà shuǐ gǔn gǔn , shǐ gōng yì rú jiāng hé tāo tāo 。

Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn.

「 yǐ sè liè jiā a , nǐ men zài kuàng yě sì shí nián , qǐ shì jiāng jì wù hé gòng wù xiàn gěi wǒ ne ?

Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi há chẳng từng dâng hi sinh và của lễ chay cho ta trong bốn mươi năm nơi đồng vắng sao?

nǐ men tái zhe wèi zì jǐ suǒ zào zhī mó luò de zhàng mù hé ǒu xiàng de kān , bìng nǐ men de shén xīng 。

Trái lại, các ngươi đã khiêng nhà tạm của vua mình, khám của thần tượng mình, và ngôi sao của thần các ngươi mà các ngươi đã làm cho mình.

。」

suǒ yǐ wǒ yào bǎ nǐ men lǔ dào dà mǎ shì gé yǐ wài 。」 zhè shì yē hé huá 、 míng wèi wàn jūn zhī shén shuō de 。

Vậy nên, ta sẽ làm cho các ngươi bị đày qua làm phu tù bên kia Đa-mách, Đức Giê-hô-va phán vậy, danh Ngài là Đức Chúa Trời vạn quân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.