中文圣经

A-MỐT 4

đã biết 0/197

nǐ men zhù sā mǎ lì yà shān rú bā shān mǔ niú de a , dāng tīng wǒ de huà — nǐ men qī fù pín hán de , yā suì qióng fá de , duì jiā zhǔ shuō : ná jiǔ lái , wǒ men hē ba !

Hỡi những bò cái của Ba-san hãy nghe, bay ở trên núi của Sa-ma-ri; hiếp đáp kẻ nghèo nàn, hành hạ kẻ thiếu thốn, nói cùng chúa chúng nó rằng: Hãy đem đến, chúng ta cùng uống!

zhǔ yē hé huá zhǐ zhe zì jǐ de shèng jié qǐ shì shuō : rì zi kuài dào , rén bì yòng gōu zǐ jiāng nǐ men gōu qù , yòng yú gōu jiāng nǐ men yú shèng de gōu qù 。

Chúa Giê-hô-va đã dùng sự thánh khiết Ngài mà thề rằng: Nầy, những ngày sẽ đến trên các ngươi, người ta sẽ dùng móc bắt lấy các ngươi, dân sót lại của các ngươi sẽ bị bắt lấy bởi những lưỡi câu.

nǐ men gè rén bì cóng pò kǒu zhí wǎng qián xíng , tóu rù hā mén 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Các ngươi sẽ đi ra bởi những nơi sứt mẻ, mỗi người đi thẳng trước mặt mình, và các ngươi sẽ ném mình vào Ha-môn, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yǐ sè liè rén nǎ , rèn nǐ men wǎng bó tè lì qù fàn zuì , dào jí jiǎ jiā zēng zuì guo ; měi rì zǎo chén xiàn shàng nǐ men de jì wù , měi sān rì fèng shàng nǐ men de shí fēn zhī yī 。

Hãy đi đến Bê-tên, và phạm tội; hãy đi đến Ghinh-ganh, và phạm tội thêm! Mỗi buổi sáng hãy đem của lễ mình đến, và cứ ba ngày thì dâng các phần mười của các ngươi!

rèn nǐ men xiàn yǒu jiào de gǎn xiè jì , bǎ gān xīn jì xuān chuán bào gào gěi zhòng rén , yīn wèi shì nǐ men suǒ xǐ ài de 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Hãy đốt của lễ thù ân có men; hãy rao ra những của lễ lạc hiến; hãy làm cho thiên hạ biết; hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, vì các ngươi ưa thích điều đó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使齿

wǒ shǐ nǐ men zài yí qiè chéng zhōng yá chǐ gān jìng , zài nǐ men gè chù liáng shí quē fá , nǐ men réng bù guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Còn như ta, ta đã làm cho răng các ngươi nên sạch trong mọi thành các ngươi, và làm cho thiếu bánh trong mọi nơi các ngươi ở. Đức Giê-hô-va phán: Dầu vậy các ngươi cũng không trở lại cùng ta!

使

zài shōu gē de qián sān yuè , wǒ shǐ yǔ tíng zhǐ , bú jiàng zài nǐ men nà lǐ ; wǒ jiàng yǔ zài zhè chéng , bú jiàng yǔ zài nà chéng ; zhè kuài dì yǒu yǔ , nà kuài dì wú yǔ ; wú yǔ de jiù kū gān le 。

Ta cũng đã không xuống mưa cho các ngươi trong ba tháng trước mùa gặt; ta đã mưa trên thành nầy và không mưa trên thành khác. Ruộng nầy đã được mưa, còn ruộng kia không được nhuần tưới thì khô héo.

zhè yàng , liǎng sān chéng de rén còu dào yì chéng qù zhǎo shuǐ , què hē bù zú ; nǐ men réng bù guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Dường ấy, người trong hai hoặc ba thành đi đến một thành đặng uống nước, mà không tìm được cho đỡ khát. Nhưng các ngươi không trở về cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

wǒ yǐ hàn fēng 、 méi làn gōng jī nǐ men , nǐ men yuán zhōng xǔ duō cài shū 、 pú táo shù 、 wú huā guǒ shù 、 gǎn lǎn shù dōu bèi jiǎn chóng suǒ chī ; nǐ men réng bù guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta đã dùng gió nóng và sâu lúa mà đánh các ngươi. Có nhiều vườn rau, vườn nho, cây vả, cây ô-li-ve của các ngươi đã bị sâu keo cắn phá. Nhưng các ngươi chẳng trở về cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

使

wǒ jiàng wēn yì zài nǐ men zhōng jiān , xiàng zài āi jí yí yàng ; yòng dāo shā lù nǐ men de shào nián rén , shǐ nǐ men de mǎ pǐ bèi lǔ lüè , yíng zhōng shī shǒu de chòu qì pū bí ; nǐ men réng bù guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta đã khiến ôn dịch đến trong các ngươi, cũng như trong Ê-díp-tô. Ta đã dùng gươm giết chết những kẻ trai trẻ của các ngươi, và những ngựa của các ngươi đã bị đem đi. Ta đã làm cho mùi hôi hám từ trong trại quân các ngươi bay lên lỗ mũi các ngươi. Nhưng các ngươi chẳng trở về cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

使

wǒ qīng fù nǐ men zhōng jiān de chéng yì , rú tóng wǒ cóng qián qīng fù suǒ duō mǎ 、 é mó lā yí yàng , shǐ nǐ men hǎo xiàng cóng huǒ zhōng chōu chū lái de yì gēn chái ; nǐ men réng bù guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta đã lật đổ giữa các ngươi, như Đức Chúa Trời đã lập đổ Sô-đôm và Gô-mô-rơ, và các ngươi đã như cái que rút ra khỏi lửa. Nhưng các ngươi chẳng trở về cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yǐ sè liè a , wǒ bì xiàng nǐ rú cǐ xíng ; yǐ sè liè a , wǒ jì zhè yàng xíng , nǐ dāng yù bèi yíng jiàn nǐ de shén 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, vậy nên ta sẽ đãi ngươi dường ấy; hỡi Y-sơ-ra-ên, vì ta sẽ đãi ngươi dường ấy, nên ngươi khá sửa soạn mà gặp Đức Chúa Trời ngươi.

使

nà chuàng shān 、 zào fēng 、 jiāng xīn yì zhǐ shì rén 、 shǐ chén guāng biàn wèi yōu àn 、 jiǎo tà zài dì zhī gāo chù de , tā de míng shì yē hé huá — wàn jūn zhī shén 。

Thật, ấy là Ngài đã làm nên các núi và dựng nên gió. Aáy là Ngài làm cho người ta biết ý tưởng riêng của mình, đổi ban mai ra tối tăm, và bước đi trên những chỗ cao trên đất. Danh Ngài là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.