中文圣经

A-MỐT 7

đã biết 0/174

zhǔ yē hé huá zhǐ shì wǒ yí jiàn shì : wèi wáng gē cài zhī hòu , cài yòu fā shēng ; gāng fā shēng de shí hòu , zhǔ zào huáng chóng 。

Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va khiến ta xem thấy: Nầy, Ngài làm nên những cào cào trong lúc cỏ bắt đầu mọc lại; ấy là cỏ mọc lại sau các k” cắt cỏ của vua.

:「?」

huáng chóng chī jìn nà dì de qīng wù , wǒ jiù shuō :「 zhǔ yē hé huá a , qiú nǐ shè miǎn ; yīn wèi yǎ gè wēi ruò , tā zěn néng zhàn lì dé zhù ne ?」

Khi cào cào đã cắn nuốt cỏ trong đất rồi, ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy tha thứ! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.

:「。」

yē hé huá jiù hòu huǐ shuō :「 zhè zāi kě yǐ miǎn le 。」

Đức Giê-hô-va bèn ăn năn về việc nầy. Đức Giê-hô-va phán rằng: Điều đó sẽ không xảy ra đâu.

zhǔ yē hé huá yòu zhǐ shì wǒ yí jiàn shì : tā mìng huǒ lái chéng fá yǐ sè liè , huǒ jiù tūn miè shēn yuān , xiǎn xiē jiāng dì shāo miè 。

Chúa Giê-hô-va cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa Giê-hô-va khiến lấy lửa mà chống trả. Lửa ấy thiêu nuốt vực lớn, đoạn hầu ăn nuốt đất.

:「?」

wǒ jiù shuō :「 zhǔ yē hé huá a , qiú nǐ zhǐ xī ; yīn wèi yǎ gè wēi ruò , tā zěn néng zhàn lì dé zhù ne ?」

Bấy giờ ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy thôi đi! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.

:「。」

yē hé huá jiù hòu huǐ shuō :「 zhè zāi yě kě miǎn le 。」

Đức Giê-hô-va bèn ăn năn việc nầy. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Điều đó cũng sẽ không xảy đến.

tā yòu zhǐ shì wǒ yí jiàn shì : yǒu yí dào qiáng shì àn zhǔn shéng jiàn zhù de , zhǔ shǒu ná zhǔn shéng zhàn zài qí shàng 。

Ngài bèn cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa đứng trên một bức tường thẳng nảy mực, và tay Ngài cầm một dây chuẩn mực.

:「?」:「。」:「

yē hé huá duì wǒ shuō :「 ā mó sī a , nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ shuō :「 kàn jiàn zhǔn shéng 。」 zhǔ shuō :「 wǒ yào diào qǐ zhǔn shéng zài wǒ mín yǐ sè liè zhōng , wǒ bì bú zài kuān shù tā men 。

Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: A-mốt, ngươi thấy gì? Ta thưa rằng: Một dây chuẩn mực. Chúa bèn phán: Nầy, ta sẽ đặt dây chuẩn mực giữa dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ không còn đi qua nó nữa.

。」

yǐ sā de qiū tán bì rán qī liáng ; yǐ sè liè de shèng suǒ bì rán huāng fèi 。 wǒ bì xīng qǐ , yòng dāo gōng jī yē luó bō ān de jiā 。」

Các nơi cao của Y-sác sẽ bị hoang vu, các nơi thánh của Y-sơ-ra-ên sẽ bị hủy phá, và ta sẽ dấy lên dùng gươm đánh nhà Giê-rô-bô-am.

:「

bó tè lì de jì sī yà mǎ xiè dǎ fā rén dào yǐ sè liè wáng yē luó bō ān nà lǐ , shuō :「 ā mó sī zài yǐ sè liè jiā zhōng tú móu bèi pàn nǐ ; tā suǒ shuō de yí qiè huà , zhè guó dān dāng bù qǐ ;

Bấy giờ, A-ma-xia, thầy tế lễ của Bê-tên, khiến nói cùng Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên rằng: A-mốt tập lập nghịch cùng vua, ở giữa nhà Y-sơ-ra-ên; đất chẳng chịu nổi mọi lời của nó.

:『。』」

yīn wèi ā mó sī rú cǐ shuō :『 yē luó bō ān bì bèi dāo shā ; yǐ sè liè mín dìng bèi lǔ qù lí kāi běn dì 。』」

Thật vậy, nầy, A-mốt nói rằng: Giê-rô-bô-am sẽ chết bởi gươm, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình!

:「

yà mǎ xiè yòu duì ā mó sī shuō :「 nǐ zhè xiān jiàn nǎ , yào táo wǎng yóu dà dì qù , zài nà lǐ hú kǒu , zài nà lǐ shuō yù yán ,

A-ma-xia nói cùng A-mốt rằng: Hỡi kẻ tiên kiến, khá đi khỏi đây. Hãy trốn trong đất Giu-đa, tại đó ăn bánh và nói tiên tri.

殿。」

què bú yào zài bó tè lì zài shuō yù yán ; yīn wèi zhè lǐ yǒu wáng de shèng suǒ , yǒu wáng de gōng diàn 。」

Nhưng chớ cứ nói tiên tri tại Bê-tên nữa; vì ấy là một nơi thánh của vua, và ấy là nhà vua.

:「

ā mó sī duì yà mǎ xiè shuō :「 wǒ yuán bú shì xiān zhī , yě bú shì xiān zhī de mén tú 。 wǒ shì mù rén , yòu shì xiū lǐ sāng shù de 。

A-mốt trả lời cho A-ma-xia rằng: Ta không phải là đấng tiên tri, cũng không phải con đấng tiên tri; nhưng ta là một kẻ chăn, sửa soạn những cây vả rừng.

使:『。』

yē hé huá xuǎn zhào wǒ , shǐ wǒ bù gēn cóng yáng qún , duì wǒ shuō :『 nǐ qù xiàng wǒ mín yǐ sè liè shuō yù yán 。』

Đức Giê-hô-va đã bắt lấy ta từ sau bầy, và Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đi nói tiên tri cho dân Y-sơ-ra-ên ta.

:『。』

yà mǎ xiè a , xiàn zài nǐ yào tīng yē hé huá de huà 。 nǐ shuō :『 bú yào xiàng yǐ sè liè shuō yù yán , yě bú yào xiàng yǐ sā jiā dī xià yù yán 。』

Vả, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Ngươi nói rằng: Chớ nói tiên tri nghịch cùng Y-sơ-ra-ên, và đừng nhỏ lời xuống nghịch cùng nhà Y-sác.

:『。』」

suǒ yǐ yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ de qī zǐ bì zài chéng zhōng zuò jì nǚ ; nǐ de ér nǚ bì dǎo zài dāo xià 。 nǐ de dì bì yǒu rén yòng shéng zi liáng le fēn qǔ ; nǐ zì jǐ bì sǐ zài wū huì zhī dì 。 yǐ sè liè mín dìng bèi lǔ qù lí kāi běn dì 。』」

Cho nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vợ ngươi sẽ buông dâm trong thành; con trai và con gái ngươi sẽ ngã bởi gươm; đất ngươi sẽ bị chia bởi dây, còn ngươi, ngươi sẽ chết trong một đất ô uế, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.