中文圣经

A-MỐT 8

đã biết 0/190

zhǔ yē hé huá yòu zhǐ shì wǒ yí jiàn shì : wǒ kàn jiàn yì kuāng xià tiān de guǒ zǐ 。

Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va cho ta xem thấy: Nầy, có một giỏ trái mùa hạ.

:「?」:「。」:「。」

tā shuō :「 ā mó sī a , nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ shuō :「 kàn jiàn yì kuāng xià tiān de guǒ zǐ 。」 yē hé huá shuō :「 wǒ mín yǐ sè liè de jié jú dào le , wǒ bì bú zài kuān shù tā men 。」

Bấy giờ Ngài phán rằng: A-mốt, ngươi thấy gì? Ta thưa rằng: Một giỏ trái mùa hạ. Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng: Sự cuối cùng đã đến trên dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ không vượt qua nó nữa.

:「殿。」

zhǔ yē hé huá shuō :「 nà rì , diàn zhōng de shī gē biàn wèi āi háo ; bì yǒu xǔ duō shī shǒu zài gè chù pāo qì , wú rén zuò shēng 。」

Trong ngày đó, những bài hát trong cung đền sẽ là tiếng khóc than, Chúa Giê-hô-va phán vậy. Sẽ có nhiều xác chết mà người ta làm thinh quăng ra mọi nơi.

使

nǐ men zhè xiē yào tūn chī qióng fá rén 、 shǐ kùn kǔ rén shuāi bài de , dāng tīng wǒ de huà !

Các ngươi là người nuốt những kẻ nghèo nàn, làm hao mòn những kẻ khốn cùng trong đất, hãy nghe điều nầy.

nǐ men shuō : yuè shuò jǐ shí guò qù , wǒ men hǎo mài liáng ; ān xī rì jǐ shí guò qù , wǒ men hǎo bǎi kāi mài zi ; mài chū yòng xiǎo shēng dòu , shōu yín yòng dà děng zǐ , yòng guǐ zhà de tiān píng qī hǒng rén ,

Các ngươi nói rằng: Khi nào trăng mới sẽ qua, cho chúng ta có thể bán lúa miến, và ngày sa-bát qua, đặng chúng ta mở kho lúa mì, mà bớt ê-pha, thêm nặng siếc-lơ, và dùng cân dối giả đặng phỉnh gạt;

hǎo yòng yín zi mǎi pín hán rén , yòng yì shuāng xié huàn qióng fá rén , jiāng huài le de mài zi mài gěi rén 。

đặng chúng ta lấy bạc mua kẻ khốn nạn, lấy một đôi dép mua kẻ nghèo nàn, và bán cho đến lép lừng của lúa mì?

耀

yē hé huá zhǐ zhe yǎ gè de róng yào qǐ shì shuō : tā men de yí qiè xíng wéi , wǒ bì yǒng yuǎn bú wàng 。

Đức Giê-hô-va lấy sự vinh hiển của Gia-cốp mà phán lời thề nầy: Ta chắc sẽ chẳng hề quên những việc làm của chúng nó!

dì qǐ bù yīn zhè shì zhèn dòng ? qí shàng de jū mín bù yě bēi āi ma ? dì bì quán rán xiàng ní luó hé zhǎng qǐ , rú tóng āi jí hé yǒng shàng luò xià 。

Đất há chẳng rúng động về việc đó, hết thảy dân cư nó há chẳng than khóc sao? Trọn cả đất sẽ dậy lên như Sông cái, nó sẽ lung lay và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô vậy.

使使

zhǔ yē hé huá shuō : dào nà rì , wǒ bì shǐ rì tou zài wǔ jiān luò xià , shǐ dì zài bái zhòu hēi àn 。

Chúa Giê-hô-va phán: Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến mặt trời lặn đi trong lúc giữa trưa, và khiến đất tối tăm trong giữa ban ngày.

使使

wǒ bì shǐ nǐ men de jié qī biàn wèi bēi āi , gē qǔ biàn wèi āi gē 。 zhòng rén yāo shù má bù , tóu shàng guāng tū , shǐ zhè chǎng bēi āi rú sàng dú shēng zǐ , zhì zhōng rú tòng kǔ de rì zi yí yàng 。

Ta sẽ đổi ngày lễ các ngươi ra sầu thảm, và hết thảy bài ca tụng các ngươi ra ca thương. Ta sẽ thắt bao gai trên mọi lưng, và làm cho mọi đầu đều sói. Ta sẽ đặt đất nầy trong sự sầu thảm, như là mất con trai một, và sự cuối cùng nó sẽ như ngày đắng cay.

饿

zhǔ yē hé huá shuō : rì zi jiāng dào , wǒ bì mìng jī huāng jiàng zài dì shàng 。 rén jī è fēi yīn wú bǐng , gān kě fēi yīn wú shuǐ , nǎi yīn bù tīng yē hé huá de huà 。

Chúa Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày sẽ đến, là khi ta khiến sự đói kém đến trong đất, chẳng phải là đói về bánh, cũng chẳng phải khát về nước, bèn là về nghe lời của Đức Giê-hô-va.

tā men bì piāo liú , cóng zhè hǎi dào nà hǎi , cóng běi biān dào dōng biān , wǎng lái bēn pǎo , xún qiú yē hé huá de huà , què xún bù zhe 。

Bấy giờ chúng nó sẽ đi dông dài từ biển nầy đến biển khác, từ phương bắc đến phương đông; chạy đi đây đi đó đặng tìm lời Đức Giê-hô-va mà không tìm được.

dāng nà rì , měi mào de chǔ nǚ hé shào nián de nán zǐ bì yīn gān kě fā hūn 。

Trong ngày đó, những gái đồng trinh đẹp đẽ và những trai trẻ sẽ mòn mỏi vì khát.

nà zhǐ zhe sā mǎ lì yà niú dú qǐ shì de shuō : dàn nǎ , wǒ men zhǐ zhe nǐ nà lǐ de huó shén qǐ shì ; yòu shuō : wǒ men zhǐ zhe bié shì bā de shén dào qǐ shì 。 zhè xiē rén dōu bì pú dǎo , yǒng bú zài qǐ lái 。

Hết thảy những kẻ chỉ tội lỗi của Sa-ma-ri mà thề rằng: Hỡi Đan, thật như thần ngươi sống! Thật như đường của Bê-e-Sê-ba sống! hết thảy những kẻ ấy sẽ ngã xuống, và không dậy được nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.