中文圣经

CÔ-LÔ-SE 2

đã biết 0/249

wǒ yuàn yì nǐ men xiǎo de , wǒ wèi nǐ men hé lǎo dǐ jiā rén , bìng yí qiè méi yǒu yǔ wǒ qīn zì jiàn miàn de rén , shì hé děng dì jìn xīn jié lì ;

Vả, tôi muốn anh em biết dường nào tôi hết sức chiến tranh cho anh em, cho những người ở Lao-đi-xê, và cho những kẻ không thấy mặt tôi về phần xác,

使

yào jiào tā men de xīn dé ān wèi , yīn ài xīn hù xiāng lián luò , yǐ zhì fēng fēng zú zú zài wù xìng zhōng yǒu chōng zú de xìn xīn , shǐ tā men zhēn zhī shén de ào mì , jiù shì jī dū ;

hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Đấng Christ,

suǒ jī xù de yí qiè zhì huì zhī shi , dōu zài tā lǐ miàn cáng zhe 。

mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng.

wǒ shuō zhè huà , miǎn de yǒu rén yòng huā yán qiǎo yǔ mí huò nǐ men 。

Tôi nói như vậy, hầu cho chẳng ai lấy lời dỗ dành mà lừa dối anh em.

wǒ shēn zi suī yǔ nǐ men xiāng lí , xīn què yǔ nǐ men tóng zài , jiàn nǐ men xún guī dǎo jǔ , xìn jī dū de xīn yě jiān gù , wǒ jiù huān xǐ le 。

Vì dẫu thân tôi xa cách, nhưng tâm thần tôi vẫn ở cùng anh em, thấy trong anh em có thứ tự hẳn hoi và đức tin vững vàng đến Đấng Christ, thì tôi mừng rỡ lắm.

nǐ men jì rán jiē shòu le zhǔ jī dū yē sū , jiù dāng zūn tā ér xíng ,

Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy;

zài tā lǐ miàn shēng gēn jiàn zào , xìn xīn jiān gù , zhèng rú nǐ men suǒ lǐng de jiào xùn , gǎn xiè de xīn yě gèng zēng zhǎng le 。

hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.

nǐ men yào jǐn shèn , kǒng pà yǒu rén yòng tā de lǐ xué hé xū kōng de wàng yán , bú zhào zhe jī dū , nǎi zhào rén jiān de yí chuán hé shì shàng de xiǎo xué jiù bǎ nǐ men lǔ qù 。

Hãy giữ chừng, kẻo có ai lấy triết học và lời hư không, theo lời truyền khẩu của loài người, sơ học của thế gian, không theo Đấng Christ, mà bắt anh em phục chăng.

yīn wèi shén běn xìng yí qiè de fēng shèng dōu yǒu xíng yǒu tǐ dì jū zhù zài jī dū lǐ miàn ,

Vì sự đầy dẫy của bản tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có hình.

nǐ men zài tā lǐ miàn yě dé le fēng shèng 。 tā shì gè yàng zhí zhèng zhǎng quán zhě de yuán shǒu 。

Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực.

使

nǐ men zài tā lǐ miàn yě shòu le bú shì rén shǒu suǒ xíng de gē lǐ , nǎi shì jī dū shǐ nǐ men tuō qù ròu tǐ qíng yù de gē lǐ 。

Anh em cũng chịu cắt bì trong Ngài, không phải phép cắt bì bởi tay người ta làm ra, nhưng là phép cắt bì của Đấng Christ, là lột bỏ tánh xác thịt của chúng ta.

nǐ men jì shòu xǐ yǔ tā yì tóng mái zàng , yě jiù zài cǐ yǔ tā yì tóng fù huó , dōu yīn xìn nà jiào tā cóng sǐ lǐ fù huó shén de gōng yòng 。

Anh em đã bởi phép báp-tem được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại.

便

nǐ men cóng qián zài guò fàn hé wèi shòu gē lǐ de ròu tǐ zhōng sǐ le , shén shè miǎn le nǐ men yí qiè guò fàn , biàn jiào nǐ men yǔ jī dū yì tóng huó guò lái ;

Khi anh em đã chết bởi tội lỗi mình và sự xác thịt mình không chịu cắt bì, thì Đức Chúa Trời đã khiến anh em sống lại với Đấng Christ, vì đã tha thứ hết mọi tội chúng ta:

yòu tú mǒ le zài lǜ lì shàng suǒ xiě 、 gōng jī wǒ men 、 yǒu ài yú wǒ men de zì jù , bǎ tā chè qù , dīng zài shí zì jià shàng 。

Ngài đã xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta, các điều khoản trái với chúng ta nữa, cùng phá hủy tờ khế đó mà đóng đinh trên cây thập tự;

jì jiāng yí qiè zhí zhèng de 、 zhǎng quán de lǔ lái , míng xiǎn gěi zhòng rén kàn , jiù zhàng zhe shí zì jià kuā shèng 。

Ngài đã truất bỏ các quyền cai trị cùng các thế lực, dùng thập tự giá chiến thắng chúng nó, và nộp ra tỏ tường giữa thiên hạ.

suǒ yǐ , bù jū zài yǐn shí shàng , huò jié qī 、 yuè shuò 、 ān xī rì dōu bù kě ràng rén lùn duàn nǐ men 。

Vì vậy, chớ có ai đoán xét anh em về của ăn uống, hoặc ngày lễ, hoặc ngày mặt trăng mới, hoặc ngày Sa-bát,

zhè xiē yuán shì hòu shì de yǐng ér ; nà xíng tǐ què shì jī dū 。

ấy đều chỉ là bóng của các việc sẽ tới, còn hình thì ở trong Đấng Christ.

使

bù kě ràng rén yīn zhe gù yì qiān xū hé jìng bài tiān shǐ , jiù duó qù nǐ men de jiǎng shǎng 。 zhè děng rén jū ní zài suǒ jiàn guò de , suí zhe zì jǐ de yù xīn , wú gù dì zì gāo zì dà ,

Chớ để cho những kẻ kia cướp lấy phần thưởng chạy thi, là kẻ giả đò khiêm nhượng mà muốn thờ lạy các thiên sứ. Họ theo những sự mình xem thấy, và bởi tình xác thịt nổi lòng kiêu ngạo vô ích,

bù chí dìng yuán shǒu 。 quán shēn jì rán kào zhe tā , jīn jié dé yǐ xiāng zhù lián luò , jiù yīn shén dà dé zhǎng jìn 。

không liên lạc với đầu, là nhờ đầu đó mà cả thân thể xếp đặt kết hiệp bởi các lắt léo, và được sự sanh trưởng từ Đức Chúa Trời đến.

nǐ men ruò shì yǔ jī dū tóng sǐ , tuō lí le shì shàng de xiǎo xué , wèi shén me réng xiàng zài shì sú zhōng huó zhe 、 fú cóng nà 「 bù kě ná 、 bù kě cháng 、 bù kě mō 」 děng lèi de guī tiáo ne ?

Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:

Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?

zhè dōu shì zhào rén suǒ fēn fù 、 suǒ jiào dǎo de 。 shuō dào zhè yí qiè , zhèng yòng de shí hòu jiù dōu bài huài le 。

Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,

使

zhè xiē guī tiáo shǐ rén tú yǒu zhì huì zhī míng , yòng sī yì chóng bài , zì biǎo qiān bēi , kǔ dài jǐ shēn , qí shí zài kè zhì ròu tǐ de qíng yù shàng shì háo wú gōng xiào 。

dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.