中文圣经

CÔ-LÔ-SE 3

đã biết 0/231

suǒ yǐ , nǐ men ruò zhēn yǔ jī dū yì tóng fù huó , jiù dāng qiú zài shàng miàn de shì ; nà lǐ yǒu jī dū zuò zài shén de yòu biān 。

Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.

nǐ men yào sī niàn shàng miàn de shì , bú yào sī niàn dì shàng de shì 。

Hãy ham mến các sự ở trên trời, đừng ham mến các sự ở dưới đất;

yīn wèi nǐ men yǐ jīng sǐ le , nǐ men de shēng mìng yǔ jī dū yì tóng cáng zài shén lǐ miàn 。

vì anh em đã chết, sự sống mình đã giấu với Đấng Christ trong Đức Chúa Trời.

耀

jī dū shì wǒ men de shēng mìng , tā xiǎn xiàn de shí hòu , nǐ men yě yào yǔ tā yì tóng xiǎn xiàn zài róng yào lǐ 。

Khi nào Đấng Christ, là sự sống của anh em, sẽ hiện ra, bấy giờ anh em cũng sẽ hiện ra với Ngài trong sự vinh hiển.

)。

suǒ yǐ , yào zhì sǐ nǐ men zài dì shàng de zhī tǐ , jiù rú yín luàn 、 wū huì 、 xié qíng 、 è yù , hé tān lán ( tān lán jiù yǔ bài ǒu xiàng yí yàng )。

Vậy hãy làm chết các chi thể của anh em ở nơi hạ giới, tức là tà dâm, ô uế, tình dục, ham muốn xấu xa, tham lam, tham lam chẳng khác gì thờ hình tượng:

忿

yīn zhè xiē shì , shén de fèn nù bì lín dào nà bèi nì zhī zǐ 。

bởi những sự ấy cơn giận của Đức Chúa Trời giáng trên các con không vâng phục;

dāng nǐ men zài zhè xiē shì zhōng huó zhe de shí hòu , yě céng zhè yàng xíng guò 。

lúc trước anh em sống trong những nết xấu đó, và ăn ở như vậy.

忿

dàn xiàn zài nǐ men yào qì jué zhè yí qiè de shì , yǐ jí nǎo hèn 、 fèn nù 、 è dú 、 huǐ bàng , bìng kǒu zhōng wū huì de yán yǔ 。

Nhưng bây giờ anh em nên trừ bỏ hết mọi sự đó, tức là sự thạnh nộ, buồn giận và hung ác. Đừng nói hành ai, chớ có một lời tục tỉu nào ra từ miệng anh em.

bú yào bǐ cǐ shuō huǎng ; yīn nǐ men yǐ jīng tuō qù jiù rén hé jiù rén de xíng wéi ,

Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó,

穿

chuān shàng le xīn rén 。 zhè xīn rén zài zhī shi shàng jiàn jiàn gēng xīn , zhèng rú zào tā zhǔ de xíng xiàng 。

mà mặc lấy người mới là người đang đổi ra mới theo hình tượng Đấng dựng nên người ấy, đặng đạt đến sự hiểu biết đầy trọn.

西

zài cǐ bìng bù fēn xī là rén 、 yóu tài rén , shòu gē lǐ de 、 wèi shòu gē lǐ de , huà wài rén 、 xī gǔ tí rén , wèi nú de 、 zì zhǔ de , wéi yǒu jī dū shì bāo kuò yí qiè , yòu zhù zài gè rén zhī nèi 。

Tại đây không còn phân biệt người Gờ-réc hoặc người Giu-đa, người chịu cắt bì hoặc người không chịu cắt bì, người dã man hoặc người Sy-the, người tôi mọi hoặc người tự chủ; nhưng Đấng Christ là mọi sự và trong mọi sự.

suǒ yǐ , nǐ men jì shì shén de xuǎn mín , shèng jié méng ài de rén , jiù yào cún lián mǐn 、 ēn cí 、 qiān xū 、 wēn róu 、 rěn nài de xīn 。

Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,

tǎng ruò zhè rén yǔ nà rén yǒu xián xì , zǒng yào bǐ cǐ bāo róng , bǐ cǐ ráo shù ; zhǔ zěn yàng ráo shù le nǐ men , nǐ men yě yào zěn yàng ráo shù rén 。

nếu một người trong anh em có sự gì phàn nàn với kẻ khác thì hãy nhường nhịn nhau và tha thứ nhau: như Chúa đã tha thứ anh em thể nào, thì anh em cũng phải tha thứ thể ấy.

zài zhè yí qiè zhī wài , yào cún zhe ài xīn , ài xīn jiù shì lián luò quán dé de 。

Nhưng trên hết mọi sự đó, phải mặc lấy lòng yêu thương, vì là dây liên lạc của sự trọn lành.

yòu yào jiào jī dū de píng ān zài nǐ men xīn lǐ zuò zhǔ ; nǐ men yě wèi cǐ méng zhào , guī wèi yì tǐ ; qiě yào cún gǎn xiè de xīn 。

Nguyền xin sự bình an của Đấng Christ cai trị trong lòng anh em, là bình an mà anh em đã được gọi đến đặng hiệp nên một thể; lại phải biết ơn.

dāng yòng gè yàng de zhì huì , bǎ jī dū de dào lǐ fēng fēng fù fù dì cún zài xīn lǐ , yòng shī zhāng 、 sòng cí 、 líng gē , bǐ cǐ jiào dǎo , hù xiāng quàn jiè , xīn bèi ēn gǎn , gē sòng shén 。

Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen Đức Chúa Trời.

wú lùn zuò shén me , huò shuō huà huò xíng shì , dōu yào fèng zhǔ yē sū de míng , jiè zhe tā gǎn xiè fù shén 。

Mặc dầu anh em nói hãy làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jêsus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.

nǐ men zuò qī zǐ de , dāng shùn fú zì jǐ de zhàng fu , zhè zài zhǔ lǐ miàn shì xiāng yí de 。

Hỡi người làm vợ, hãy vâng phục chồng mình, y như điều đó theo Chúa đáng phải nên vậy.

nǐ men zuò zhàng fu de , yào ài nǐ men de qī zǐ , bù kě kǔ dài tā men 。

Hỡi kẻ làm chồng, hãy yêu vợ mình, chớ hề ở cay nghiệt với người.

nǐ men zuò ér nǚ de , yào fán shì tīng cóng fù mǔ , yīn wèi zhè shì zhǔ suǒ xǐ yuè de 。

Hỡi kẻ làm con, mọi sự hãy vâng phục cha mẹ mình, vì điều đó đẹp lòng Chúa.

nǐ men zuò fù qīn de , bú yào rě ér nǚ de qì , kǒng pà tā men shī le zhì qì 。

Hỡi kẻ làm cha, chớ hề chọc giận con cái mình, e chúng nó ngã lòng chăng.

nǐ men zuò pú rén de , yào fán shì tīng cóng nǐ men ròu shēn de zhǔ rén , bú yào zhī zài yǎn qián shì fèng , xiàng shì tǎo rén xǐ huan de , zǒng yào cún xīn chéng shí jìng wèi zhǔ 。

Hỡi kẻ làm tôi tớ, trong mọi sự phải vâng phục kẻ làm chủ mình về phần xác, không những hầu việc trước mắt họ, như mình tìm cách cho đẹp lòng người ta, nhưng vì kính sợ Chúa, hãy lấy lòng thật thà mà hầu việc.

wú lùn zuò shén me , dōu yào cóng xīn lǐ zuò , xiàng shì gěi zhǔ zuò de , bú shì gěi rén zuò de ,

Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,

yīn nǐ men zhī dào cóng zhǔ nà lǐ bì dé zhe jī yè wèi shǎng cì ; nǐ men suǒ shì fèng de nǎi shì zhǔ jī dū 。

vì biết rằng anh em sẽ bởi Chúa mà được cơ nghiệp làm phần thưởng. Hãy hầu việc Đấng Christ, tức là Chúa.

nà xíng bú yì de bì shòu bú yì de bào yìng ; zhǔ bìng bù piān dài rén 。

Vì ai ăn ở bất nghĩa, sẽ lại chịu lấy sự bất nghĩa của mình không tây vị ai hết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.