中文圣经

ĐA-NIÊN 12

đã biết 0/179

使

「 nà shí , bǎo yòu nǐ běn guó zhī mín de tiān shǐ cháng mǐ jiā lè bì zhàn qǐ lái , bìng qiě yǒu dà jiān nán , cóng yǒu guó yǐ lái zhí dào cǐ shí , méi yǒu zhè yàng de 。 nǐ běn guó de mín zhōng , fán míng lù zài cè shàng de , bì dé zhěng jiù 。

Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.

shuì zài chén āi zhōng de , bì yǒu duō rén fù xǐng 。 qí zhōng yǒu dé yǒng shēng de , yǒu shòu xiū rǔ yǒng yuǎn bèi zēng wù de 。

Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.

使

zhì huì rén bì fā guāng rú tóng tiān shàng de guāng ; nà shǐ duō rén guī yì de , bì fā guāng rú xīng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.

。」

dàn yǐ lǐ a , nǐ yào yǐn cáng zhè huà , fēng bì zhè shū , zhí dào mò shí 。 bì yǒu duō rén lái wǎng bēn pǎo , zhī shi jiù bì zēng zhǎng 。」

Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.

wǒ — dàn yǐ lǐ guān kàn , jiàn lìng yǒu liǎng gè rén zhàn lì : yí gè zài hé zhè biān , yí gè zài hé nà biān 。

Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.

穿:「?」

yǒu yí gè wèn nà zhàn zài hé shuǐ yǐ shàng 、 chuān xì má yī de shuō :「 zhè qí yì de shì dào jǐ shí cái yìng yàn ne ?」

Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?

穿:「。」

wǒ tīng jiàn nà zhàn zài hé shuǐ yǐ shàng 、 chuān xì má yī de , xiàng tiān jǔ qǐ zuǒ yòu shǒu , zhǐ zhe huó dào yǒng yuǎn de zhǔ qǐ shì shuō :「 yào dào yì zǎi 、 èr zǎi 、 bàn zǎi , dǎ pò shèng mín quán lì de shí hòu , zhè yí qiè shì jiù dōu yìng yàn le 。」

Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.

:「?」

wǒ tīng jiàn zhè huà , què bù míng bái , jiù shuō :「 wǒ zhǔ a , zhè xiē shì de jié jú shì zěn yàng ne ?」

Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?

:「

tā shuō :「 dàn yǐ lǐ a , nǐ zhǐ guǎn qù ; yīn wèi zhè huà yǐ jīng yǐn cáng fēng bì , zhí dào mò shí 。

Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.

使

bì yǒu xǔ duō rén shǐ zì jǐ qīng jìng jié bái , qiě bèi áo liàn ; dàn è rén réng bì xíng è , yí qiè è rén dōu bù míng bái , wéi dú zhì huì rén néng míng bái 。

Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.

cóng chú diào cháng xiàn de fán jì , bìng shè lì nà xíng huǐ huài kě zēng zhī wù de shí hòu , bì yǒu yì qiān èr bǎi jiǔ shí rì 。

Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.

便

děng dào yì qiān sān bǎi sān shí wǔ rì de , nà rén biàn wèi yǒu fú 。

Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!

。」

「 nǐ qiě qù děng hòu jié jú , yīn wèi nǐ bì ān xiē 。 dào le mò qī , nǐ bì qǐ lái , xiǎng shòu nǐ de fú fēn 。」

Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.