ĐA-NIÊN 11
又说:「当米底亚王大流士元年,我曾起来扶助米迦勒,使他坚强。」
yòu shuō :「 dāng mǐ dǐ yà wáng dà liú shì yuán nián , wǒ céng qǐ lái fú zhù mǐ jiā lè , shǐ tā jiān qiáng 。」
Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
现在我将真事指示你: 南方王和北方王 「波斯还有三王兴起,第四王必富足远胜诸王。他因富足成为强盛,就必激动大众攻击希腊国。
xiàn zài wǒ jiāng zhēn shì zhǐ shì nǐ : nán fāng wáng hé běi fāng wáng 「 bō sī hái yǒu sān wáng xīng qǐ , dì sì wáng bì fù zú yuǎn shèng zhū wáng 。 tā yīn fù zú chéng wéi qiáng shèng , jiù bì jī dòng dà zhòng gōng jī xī là guó 。
Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
必有一个勇敢的王兴起,执掌大权,随意而行。
bì yǒu yí gè yǒng gǎn de wáng xīng qǐ , zhí zhǎng dà quán , suí yì ér xíng 。
Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
他兴起的时候,他的国必破裂,向天的四方 分开,却不归他的后裔,治国的权势也都不及他;因为他的国必被拔出,归与他后裔之外的人。
tā xīng qǐ de shí hòu , tā de guó bì pò liè , xiàng tiān de sì fāng fēn kāi , què bù guī tā de hòu yì , zhì guó de quán shì yě dōu bù jí tā ; yīn wèi tā de guó bì bèi bá chū , guī yǔ tā hòu yì zhī wài de rén 。
Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
「南方的王必强盛,他将帅中必有一个比他更强盛,执掌权柄,他的权柄甚大。
「 nán fāng de wáng bì qiáng shèng , tā jiāng shuài zhōng bì yǒu yí gè bǐ tā gèng qiáng shèng , zhí zhǎng quán bǐng , tā de quán bǐng shèn dà 。
Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
过些年后,他们必互相连合,南方王的女儿必就了北方王来立约;但这女子帮助之力存立不住,王和他所倚靠之力也不能存立。这女子和引导她来的,并生她的,以及当时扶助她的,都必交与死地。
guò xiē nián hòu , tā men bì hù xiāng lián hé , nán fāng wáng de nǚ ér bì jiù le běi fāng wáng lái lì yuē ; dàn zhè nǚ zǐ bāng zhù zhī lì cún lì bú zhù , wáng hé tā suǒ yǐ kào zhī lì yě bù néng cún lì 。 zhè nǚ zǐ hé yǐn dǎo tā lái de , bìng shēng tā de , yǐ jí dāng shí fú zhù tā de , dōu bì jiāo yǔ sǐ dì 。
Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
但这女子的本家 必另生一子 继续王位,他必率领军队进入北方王的保障,攻击他们,而且得胜;
dàn zhè nǚ zǐ de běn jiā bì lìng shēng yì zǐ jì xù wáng wèi , tā bì shuài lǐng jūn duì jìn rù běi fāng wáng de bǎo zhàng , gōng jī tā men , ér qiě dé shèng ;
Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
并将他们的神像和铸成的偶像,与金银的宝器掠到埃及去。数年之内,他不去攻击北方的王。
bìng jiāng tā men de shén xiàng hé zhù chéng de ǒu xiàng , yǔ jīn yín de bǎo qì lüè dào āi jí qù 。 shù nián zhī nèi , tā bú qù gōng jī běi fāng de wáng 。
Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
北方的王 必入南方王的国,却要仍回本地。
běi fāng de wáng bì rù nán fāng wáng de guó , què yào réng huí běn dì 。
Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
「北方王 的二子必动干戈,招聚许多军兵。这军兵前去,如洪水泛滥,又必再去争战,直到南方王的保障。
「 běi fāng wáng de èr zǐ bì dòng gān gē , zhāo jù xǔ duō jūn bīng 。 zhè jūn bīng qián qù , rú hóng shuǐ fàn làn , yòu bì zài qù zhēng zhàn , zhí dào nán fāng wáng de bǎo zhàng 。
Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
南方王必发烈怒,出来与北方王争战,摆列大军;北方王的军兵必交付他手。
nán fāng wáng bì fā liè nù , chū lái yǔ běi fāng wáng zhēng zhàn , bǎi liè dà jūn ; běi fāng wáng de jūn bīng bì jiāo fù tā shǒu 。
Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
他的众军高傲,他的心也必自高;他虽使数万人仆倒,却不得常胜。
tā de zhòng jūn gāo ào , tā de xīn yě bì zì gāo ; tā suī shǐ shù wàn rén pú dǎo , què bù dé cháng shèng 。
Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
「北方王必回来摆列大军,比先前的更多。满了所定的年数,他必率领大军,带极多的军装来。
「 běi fāng wáng bì huí lái bǎi liè dà jūn , bǐ xiān qián de gèng duō 。 mǎn le suǒ dìng de nián shù , tā bì shuài lǐng dà jūn , dài jí duō de jūn zhuāng lái 。
Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
那时,必有许多人起来攻击南方王,并且你本国的强暴人必兴起,要应验那异象,他们却要败亡。
nà shí , bì yǒu xǔ duō rén qǐ lái gōng jī nán fāng wáng , bìng qiě nǐ běn guó de qiáng bào rén bì xīng qǐ , yào yìng yàn nà yì xiàng , tā men què yào bài wáng 。
Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
北方王必来筑垒攻取坚固城;南方的军兵必站立不住,就是选择的精兵 也无力站住。
běi fāng wáng bì lái zhù lěi gōng qǔ jiān gù chéng ; nán fāng de jūn bīng bì zhàn lì bú zhù , jiù shì xuǎn zé de jīng bīng yě wú lì zhàn zhù 。
Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
来攻击他的,必任意而行,无人在北方王 面前站立得住。他必站在那荣美之地,用手施行毁灭。
lái gōng jī tā de , bì rèn yì ér xíng , wú rén zài běi fāng wáng miàn qián zhàn lì dé zhù 。 tā bì zhàn zài nà róng měi zhī dì , yòng shǒu shī xíng huǐ miè 。
Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
「他必定意用全国之力而来,立公正的约,照约而行,将自己的女儿给南方王为妻,想要败坏他 ,这计却不得成就,与自己毫无益处。
「 tā bì dìng yì yòng quán guó zhī lì ér lái , lì gōng zhèng de yuē , zhào yuē ér xíng , jiāng zì jǐ de nǚ ér gěi nán fāng wáng wèi qī , xiǎng yào bài huài tā , zhè jì què bù dé chéng jiù , yǔ zì jǐ háo wú yì chù 。
Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
其后他必转回夺取了许多海岛。但有一大帅,除掉他令人受的羞辱,并且使这羞辱归他本身。
qí hòu tā bì zhuǎn huí duó qǔ le xǔ duō hǎi dǎo 。 dàn yǒu yí dà shuài , chú diào tā lìng rén shòu de xiū rǔ , bìng qiě shǐ zhè xiū rǔ guī tā běn shēn 。
Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
他就必转向本地的保障,却要绊跌仆倒,归于无有。
tā jiù bì zhuǎn xiàng běn dì de bǎo zhàng , què yào bàn diē pú dǎo , guī yú wú yǒu 。
Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
「那时,必有一人兴起接续他为王,使横征暴敛的人通行国中的荣美地。这王不多日就必灭亡,却不因忿怒,也不因争战。」
「 nà shí , bì yǒu yì rén xīng qǐ jiē xù tā wèi wáng , shǐ héng zhēng bào liǎn de rén tōng xíng guó zhōng de róng měi dì 。 zhè wáng bù duō rì jiù bì miè wáng , què bù yīn fèn nù , yě bù yīn zhēng zhàn 。」
Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
「必有一个卑鄙的人兴起接续为王,人未曾将国的尊荣给他,他却趁人坦然无备的时候,用谄媚的话得国。
「 bì yǒu yí gè bēi bǐ de rén xīng qǐ jiē xù wèi wáng , rén wèi céng jiāng guó de zūn róng gěi tā , tā què chèn rén tǎn rán wú bèi de shí hòu , yòng chǎn mèi de huà dé guó 。
Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.
必有无数的军兵势如洪水,在他面前冲没败坏;同盟的君也必如此。
bì yǒu wú shù de jūn bīng shì rú hóng shuǐ , zài tā miàn qián chōng méi bài huài ; tóng méng de jūn yě bì rú cǐ 。
Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
与那君结盟之后,他必行诡诈,因为他必上来以微小的军 成为强盛。
yǔ nà jūn jié méng zhī hòu , tā bì xíng guǐ zhà , yīn wèi tā bì shàng lái yǐ wēi xiǎo de jūn chéng wéi qiáng shèng 。
Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
趁人坦然无备的时候,他必来到国中极肥美之地,行他列祖和他列祖之祖所未曾行的,将掳物、掠物,和财宝散给众人,又要设计攻打保障,然而这都是暂时的。
chèn rén tǎn rán wú bèi de shí hòu , tā bì lái dào guó zhōng jí féi měi zhī dì , xíng tā liè zǔ hé tā liè zǔ zhī zǔ suǒ wèi céng xíng de , jiāng lǔ wù 、 lüè wù , hé cái bǎo sàn gěi zhòng rén , yòu yào shè jì gōng dǎ bǎo zhàng , rán ér zhè dōu shì zàn shí de 。
người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
「他必奋勇向前,率领大军攻击南方王;南方王也必以极大极强的军兵与他争战,却站立不住,因为有人设计谋害南方王。
「 tā bì fèn yǒng xiàng qián , shuài lǐng dà jūn gōng jī nán fāng wáng ; nán fāng wáng yě bì yǐ jí dà jí qiáng de jūn bīng yǔ tā zhēng zhàn , què zhàn lì bú zhù , yīn wèi yǒu rén shè jì móu hài nán fāng wáng 。
Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
吃王膳的,必败坏他;他的军队必被冲没,而且被杀的甚多。
chī wáng shàn de , bì bài huài tā ; tā de jūn duì bì bèi chōng méi , ér qiě bèi shā de shèn duō 。
Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
至于这二王,他们心怀恶计,同席说谎,计谋却不成就;因为到了定期,事就了结。
zhì yú zhè èr wáng , tā men xīn huái è jì , tóng xí shuō huǎng , jì móu què bù chéng jiù ; yīn wèi dào le dìng qī , shì jiù liǎo jié 。
Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
北方王 必带许多财宝回往本国,他的心反对圣约,任意而行,回到本地。
běi fāng wáng bì dài xǔ duō cái bǎo huí wǎng běn guó , tā de xīn fǎn duì shèng yuē , rèn yì ér xíng , huí dào běn dì 。
Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
「到了定期,他必返回,来到南方。后一次却不如前一次,
「 dào le dìng qī , tā bì fǎn huí , lái dào nán fāng 。 hòu yí cì què bù rú qián yí cì ,
Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
因为基提战船必来攻击他,他就丧胆而回,又要恼恨圣约,任意而行;他必回来联络背弃圣约的人。
yīn wèi jī tí zhàn chuán bì lái gōng jī tā , tā jiù sàng dǎn ér huí , yòu yào nǎo hèn shèng yuē , rèn yì ér xíng ; tā bì huí lái lián luò bèi qì shèng yuē de rén 。
Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
他必兴兵,这兵必亵渎圣地,就是保障,除掉常献的燔祭,设立那行毁坏可憎的。
tā bì xīng bīng , zhè bīng bì xiè dú shèng dì , jiù shì bǎo zhàng , chú diào cháng xiàn de fán jì , shè lì nà xíng huǐ huài kě zēng de 。
Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
作恶违背圣约的人,他必用巧言勾引;惟独认识 神的子民必刚强行事。
zuò è wéi bèi shèng yuē de rén , tā bì yòng qiǎo yán gōu yǐn ; wéi dú rèn shi shén de zǐ mín bì gāng qiáng xíng shì 。
Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
民间的智慧人必训诲多人;然而他们多日必倒在刀下,或被火烧,或被掳掠抢夺。
mín jiān de zhì huì rén bì xùn huì duō rén ; rán ér tā men duō rì bì dǎo zài dāo xià , huò bèi huǒ shāo , huò bèi lǔ lüè qiǎng duó 。
Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
他们仆倒的时候,稍得扶助,却有许多人用谄媚的话亲近他们。
tā men pú dǎo de shí hòu , shāo dé fú zhù , què yǒu xǔ duō rén yòng chǎn mèi de huà qīn jìn tā men 。
Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
智慧人中有些仆倒的,为要熬炼其余的人,使他们清净洁白,直到末了;因为到了定期,事就了结。
zhì huì rén zhōng yǒu xiē pú dǎo de , wèi yào áo liàn qí yú de rén , shǐ tā men qīng jìng jié bái , zhí dào mò liǎo ; yīn wèi dào le dìng qī , shì jiù liǎo jié 。
Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.
「王必任意而行,自高自大,超过所有的神,又用奇异的话攻击万神之神。他必行事亨通,直到主的忿怒完毕,因为所定的事必然成就。
「 wáng bì rèn yì ér xíng , zì gāo zì dà , chāo guò suǒ yǒu de shén , yòu yòng qí yì de huà gōng jī wàn shén zhī shén 。 tā bì xíng shì hēng tōng , zhí dào zhǔ de fèn nù wán bì , yīn wèi suǒ dìng de shì bì rán chéng jiù 。
Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
他必不顾他列祖的神,也不顾妇女所羡慕的神,无论何神他都不顾;因为他必自大,高过一切。
tā bì bú gù tā liè zǔ de shén , yě bú gù fù nǚ suǒ xiàn mù de shén , wú lùn hé shén tā dōu bú gù ; yīn wèi tā bì zì dà , gāo guò yí qiè 。
Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
他倒要敬拜保障的神,用金、银、宝石和可爱之物敬奉他列祖所不认识的神。
tā dǎo yào jìng bài bǎo zhàng de shén , yòng jīn 、 yín 、 bǎo shí hé kě ài zhī wù jìng fèng tā liè zǔ suǒ bú rèn shi de shén 。
Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
他必靠外邦神的帮助,攻破最坚固的保障。凡承认他的,他必将荣耀加给他们,使他们管辖许多人,又为贿赂分地与他们。
tā bì kào wài bāng shén de bāng zhù , gōng pò zuì jiān gù de bǎo zhàng 。 fán chéng rèn tā de , tā bì jiāng róng yào jiā gěi tā men , shǐ tā men guǎn xiá xǔ duō rén , yòu wèi huì lù fēn dì yǔ tā men 。
Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.
「到末了,南方王要与他交战。北方王必用战车、马兵,和许多战船,势如暴风来攻击他,也必进入列国,如洪水泛滥。
「 dào mò liǎo , nán fāng wáng yào yǔ tā jiāo zhàn 。 běi fāng wáng bì yòng zhàn chē 、 mǎ bīng , hé xǔ duō zhàn chuán , shì rú bào fēng lái gōng jī tā , yě bì jìn rù liè guó , rú hóng shuǐ fàn làn 。
Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
又必进入那荣美之地,有许多国就被倾覆,但以东人、摩押人,和一大半亚扪人必脱离他的手。
yòu bì jìn rù nà róng měi zhī dì , yǒu xǔ duō guó jiù bèi qīng fù , dàn yǐ dōng rén 、 mó yā rén , hé yí dà bàn yà mén rén bì tuō lí tā de shǒu 。
Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
他必伸手攻击列国;埃及地也不得脱离。
tā bì shēn shǒu gōng jī liè guó ; āi jí dì yě bù dé tuō lí 。
Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
他必把持埃及的金银财宝和各样的宝物。利比亚人和古实人都必跟从他。
tā bì bǎ chí āi jí de jīn yín cái bǎo hé gè yàng de bǎo wù 。 lì bǐ yà rén hé gǔ shí rén dōu bì gēn cóng tā 。
Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
但从东方和北方必有消息扰乱他,他就大发烈怒出去,要将多人杀灭净尽。
dàn cóng dōng fāng hé běi fāng bì yǒu xiāo xī rǎo luàn tā , tā jiù dà fā liè nù chū qù , yào jiāng duō rén shā miè jìng jìn 。
Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
他必在海和荣美的圣山中间设立他如宫殿的帐幕;然而到了他的结局,必无人能帮助他。」
tā bì zài hǎi hé róng měi de shèng shān zhōng jiān shè lì tā rú gōng diàn de zhàng mù ; rán ér dào le tā de jié jú , bì wú rén néng bāng zhù tā 。」
Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.