中文圣经

ĐA-NIÊN 11

đã biết 0/438

:「使。」

yòu shuō :「 dāng mǐ dǐ yà wáng dà liú shì yuán nián , wǒ céng qǐ lái fú zhù mǐ jiā lè , shǐ tā jiān qiáng 。」

Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.

xiàn zài wǒ jiāng zhēn shì zhǐ shì nǐ : nán fāng wáng hé běi fāng wáng 「 bō sī hái yǒu sān wáng xīng qǐ , dì sì wáng bì fù zú yuǎn shèng zhū wáng 。 tā yīn fù zú chéng wéi qiáng shèng , jiù bì jī dòng dà zhòng gōng jī xī là guó 。

Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.

bì yǒu yí gè yǒng gǎn de wáng xīng qǐ , zhí zhǎng dà quán , suí yì ér xíng 。

Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.

tā xīng qǐ de shí hòu , tā de guó bì pò liè , xiàng tiān de sì fāng fēn kāi , què bù guī tā de hòu yì , zhì guó de quán shì yě dōu bù jí tā ; yīn wèi tā de guó bì bèi bá chū , guī yǔ tā hòu yì zhī wài de rén 。

Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.

「 nán fāng de wáng bì qiáng shèng , tā jiāng shuài zhōng bì yǒu yí gè bǐ tā gèng qiáng shèng , zhí zhǎng quán bǐng , tā de quán bǐng shèn dà 。

Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.

guò xiē nián hòu , tā men bì hù xiāng lián hé , nán fāng wáng de nǚ ér bì jiù le běi fāng wáng lái lì yuē ; dàn zhè nǚ zǐ bāng zhù zhī lì cún lì bú zhù , wáng hé tā suǒ yǐ kào zhī lì yě bù néng cún lì 。 zhè nǚ zǐ hé yǐn dǎo tā lái de , bìng shēng tā de , yǐ jí dāng shí fú zhù tā de , dōu bì jiāo yǔ sǐ dì 。

Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.

dàn zhè nǚ zǐ de běn jiā bì lìng shēng yì zǐ jì xù wáng wèi , tā bì shuài lǐng jūn duì jìn rù běi fāng wáng de bǎo zhàng , gōng jī tā men , ér qiě dé shèng ;

Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.

bìng jiāng tā men de shén xiàng hé zhù chéng de ǒu xiàng , yǔ jīn yín de bǎo qì lüè dào āi jí qù 。 shù nián zhī nèi , tā bú qù gōng jī běi fāng de wáng 。

Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.

běi fāng de wáng bì rù nán fāng wáng de guó , què yào réng huí běn dì 。

Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.

「 běi fāng wáng de èr zǐ bì dòng gān gē , zhāo jù xǔ duō jūn bīng 。 zhè jūn bīng qián qù , rú hóng shuǐ fàn làn , yòu bì zài qù zhēng zhàn , zhí dào nán fāng wáng de bǎo zhàng 。

Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.

nán fāng wáng bì fā liè nù , chū lái yǔ běi fāng wáng zhēng zhàn , bǎi liè dà jūn ; běi fāng wáng de jūn bīng bì jiāo fù tā shǒu 。

Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.

使

tā de zhòng jūn gāo ào , tā de xīn yě bì zì gāo ; tā suī shǐ shù wàn rén pú dǎo , què bù dé cháng shèng 。

Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.

「 běi fāng wáng bì huí lái bǎi liè dà jūn , bǐ xiān qián de gèng duō 。 mǎn le suǒ dìng de nián shù , tā bì shuài lǐng dà jūn , dài jí duō de jūn zhuāng lái 。

Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.

nà shí , bì yǒu xǔ duō rén qǐ lái gōng jī nán fāng wáng , bìng qiě nǐ běn guó de qiáng bào rén bì xīng qǐ , yào yìng yàn nà yì xiàng , tā men què yào bài wáng 。

Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.

běi fāng wáng bì lái zhù lěi gōng qǔ jiān gù chéng ; nán fāng de jūn bīng bì zhàn lì bú zhù , jiù shì xuǎn zé de jīng bīng yě wú lì zhàn zhù 。

Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.

lái gōng jī tā de , bì rèn yì ér xíng , wú rén zài běi fāng wáng miàn qián zhàn lì dé zhù 。 tā bì zhàn zài nà róng měi zhī dì , yòng shǒu shī xíng huǐ miè 。

Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.

「 tā bì dìng yì yòng quán guó zhī lì ér lái , lì gōng zhèng de yuē , zhào yuē ér xíng , jiāng zì jǐ de nǚ ér gěi nán fāng wáng wèi qī , xiǎng yào bài huài tā , zhè jì què bù dé chéng jiù , yǔ zì jǐ háo wú yì chù 。

Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.

使

qí hòu tā bì zhuǎn huí duó qǔ le xǔ duō hǎi dǎo 。 dàn yǒu yí dà shuài , chú diào tā lìng rén shòu de xiū rǔ , bìng qiě shǐ zhè xiū rǔ guī tā běn shēn 。

Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.

tā jiù bì zhuǎn xiàng běn dì de bǎo zhàng , què yào bàn diē pú dǎo , guī yú wú yǒu 。

Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.

使忿。」

「 nà shí , bì yǒu yì rén xīng qǐ jiē xù tā wèi wáng , shǐ héng zhēng bào liǎn de rén tōng xíng guó zhōng de róng měi dì 。 zhè wáng bù duō rì jiù bì miè wáng , què bù yīn fèn nù , yě bù yīn zhēng zhàn 。」

Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.

「 bì yǒu yí gè bēi bǐ de rén xīng qǐ jiē xù wèi wáng , rén wèi céng jiāng guó de zūn róng gěi tā , tā què chèn rén tǎn rán wú bèi de shí hòu , yòng chǎn mèi de huà dé guó 。

Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.

bì yǒu wú shù de jūn bīng shì rú hóng shuǐ , zài tā miàn qián chōng méi bài huài ; tóng méng de jūn yě bì rú cǐ 。

Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.

yǔ nà jūn jié méng zhī hòu , tā bì xíng guǐ zhà , yīn wèi tā bì shàng lái yǐ wēi xiǎo de jūn chéng wéi qiáng shèng 。

Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;

chèn rén tǎn rán wú bèi de shí hòu , tā bì lái dào guó zhōng jí féi měi zhī dì , xíng tā liè zǔ hé tā liè zǔ zhī zǔ suǒ wèi céng xíng de , jiāng lǔ wù 、 lüè wù , hé cái bǎo sàn gěi zhòng rén , yòu yào shè jì gōng dǎ bǎo zhàng , rán ér zhè dōu shì zàn shí de 。

người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.

「 tā bì fèn yǒng xiàng qián , shuài lǐng dà jūn gōng jī nán fāng wáng ; nán fāng wáng yě bì yǐ jí dà jí qiáng de jūn bīng yǔ tā zhēng zhàn , què zhàn lì bú zhù , yīn wèi yǒu rén shè jì móu hài nán fāng wáng 。

Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.

chī wáng shàn de , bì bài huài tā ; tā de jūn duì bì bèi chōng méi , ér qiě bèi shā de shèn duō 。

Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.

怀

zhì yú zhè èr wáng , tā men xīn huái è jì , tóng xí shuō huǎng , jì móu què bù chéng jiù ; yīn wèi dào le dìng qī , shì jiù liǎo jié 。

Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.

běi fāng wáng bì dài xǔ duō cái bǎo huí wǎng běn guó , tā de xīn fǎn duì shèng yuē , rèn yì ér xíng , huí dào běn dì 。

Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.

「 dào le dìng qī , tā bì fǎn huí , lái dào nán fāng 。 hòu yí cì què bù rú qián yí cì ,

Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.

yīn wèi jī tí zhàn chuán bì lái gōng jī tā , tā jiù sàng dǎn ér huí , yòu yào nǎo hèn shèng yuē , rèn yì ér xíng ; tā bì huí lái lián luò bèi qì shèng yuē de rén 。

Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.

tā bì xīng bīng , zhè bīng bì xiè dú shèng dì , jiù shì bǎo zhàng , chú diào cháng xiàn de fán jì , shè lì nà xíng huǐ huài kě zēng de 。

Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.

zuò è wéi bèi shèng yuē de rén , tā bì yòng qiǎo yán gōu yǐn ; wéi dú rèn shi shén de zǐ mín bì gāng qiáng xíng shì 。

Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.

mín jiān de zhì huì rén bì xùn huì duō rén ; rán ér tā men duō rì bì dǎo zài dāo xià , huò bèi huǒ shāo , huò bèi lǔ lüè qiǎng duó 。

Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.

tā men pú dǎo de shí hòu , shāo dé fú zhù , què yǒu xǔ duō rén yòng chǎn mèi de huà qīn jìn tā men 。

Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.

使

zhì huì rén zhōng yǒu xiē pú dǎo de , wèi yào áo liàn qí yú de rén , shǐ tā men qīng jìng jié bái , zhí dào mò liǎo ; yīn wèi dào le dìng qī , shì jiù liǎo jié 。

Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.

忿

「 wáng bì rèn yì ér xíng , zì gāo zì dà , chāo guò suǒ yǒu de shén , yòu yòng qí yì de huà gōng jī wàn shén zhī shén 。 tā bì xíng shì hēng tōng , zhí dào zhǔ de fèn nù wán bì , yīn wèi suǒ dìng de shì bì rán chéng jiù 。

Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.

tā bì bú gù tā liè zǔ de shén , yě bú gù fù nǚ suǒ xiàn mù de shén , wú lùn hé shén tā dōu bú gù ; yīn wèi tā bì zì dà , gāo guò yí qiè 。

Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.

tā dǎo yào jìng bài bǎo zhàng de shén , yòng jīn 、 yín 、 bǎo shí hé kě ài zhī wù jìng fèng tā liè zǔ suǒ bú rèn shi de shén 。

Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.

耀使贿

tā bì kào wài bāng shén de bāng zhù , gōng pò zuì jiān gù de bǎo zhàng 。 fán chéng rèn tā de , tā bì jiāng róng yào jiā gěi tā men , shǐ tā men guǎn xiá xǔ duō rén , yòu wèi huì lù fēn dì yǔ tā men 。

Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.

「 dào mò liǎo , nán fāng wáng yào yǔ tā jiāo zhàn 。 běi fāng wáng bì yòng zhàn chē 、 mǎ bīng , hé xǔ duō zhàn chuán , shì rú bào fēng lái gōng jī tā , yě bì jìn rù liè guó , rú hóng shuǐ fàn làn 。

Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.

yòu bì jìn rù nà róng měi zhī dì , yǒu xǔ duō guó jiù bèi qīng fù , dàn yǐ dōng rén 、 mó yā rén , hé yí dà bàn yà mén rén bì tuō lí tā de shǒu 。

Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.

tā bì shēn shǒu gōng jī liè guó ; āi jí dì yě bù dé tuō lí 。

Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.

tā bì bǎ chí āi jí de jīn yín cái bǎo hé gè yàng de bǎo wù 。 lì bǐ yà rén hé gǔ shí rén dōu bì gēn cóng tā 。

Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.

dàn cóng dōng fāng hé běi fāng bì yǒu xiāo xī rǎo luàn tā , tā jiù dà fā liè nù chū qù , yào jiāng duō rén shā miè jìng jìn 。

Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.

殿。」

tā bì zài hǎi hé róng měi de shèng shān zhōng jiān shè lì tā rú gōng diàn de zhàng mù ; rán ér dào le tā de jié jú , bì wú rén néng bāng zhù tā 。」

Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.