中文圣经

ĐA-NIÊN 5

đã biết 0/309

bó shā sā wáng wèi tā de yì qiān dà chén shè bǎi shèng yán , yǔ zhè yì qiān rén duì miàn yǐn jiǔ 。

Vua Bên-xát-sa dọn tiệc lớn đãi một ngàn đại thần mình, và vua uống rượu trước mặt họ.

殿

bó shā sā huān yǐn zhī jiān , fēn fù rén jiāng tā fù ní bù jiǎ ní sā cóng yē lù sā lěng diàn zhōng suǒ lüè de jīn yín qì mǐn ná lái , wáng yǔ dà chén 、 huáng hòu 、 fēi pín hǎo yòng zhè qì mǐn yǐn jiǔ 。

Vua Bên-xát-sa đang nhấm rượu, truyền đem những khí mạnh bằng vàng và bạc mà vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha mình, đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, hầu cho vua và các đại thần, cùng các hoàng hậu và cung phi vua dùng mà uống.

殿

yú shì tā men bǎ yē lù sā lěng shén diàn kù fáng zhōng suǒ lüè de jīn qì mǐn ná lái , wáng hé dà chén 、 huáng hòu 、 fēi pín jiù yòng zhè qì mǐn yǐn jiǔ 。

Người ta bèn đem đến những khí mạnh bằng vàng đã lấy từ trong đền thờ của nhà Đức Chúa Trời, tại Giê-ru-sa-lem; và vua cùng các đại thần, các hoàng hậu và cung phi mình dùng mà uống.

tā men yǐn jiǔ , zàn měi jīn 、 yín 、 tóng 、 tiě 、 mù 、 shí suǒ zào de shén 。

Vậy họ uống rượu và ngợi khen các thần bằng vàng, bằng bạc, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá.

dāng shí , hū yǒu rén de zhǐ tou xiǎn chū , zài wáng gōng yǔ dēng tái xiāng duì de fěn qiáng shàng xiě zì 。 wáng kàn jiàn xiě zì de zhǐ tou

Chính giờ đó, co những ngón tay của bàn tay người hiện ra, viết trên vôi tường cung vua, đối ngay chỗ để chân đèn; và vua trông thấy phần bàn tay đó đang viết.

jiù biàn le liǎn sè , xīn yì jīng huáng , yāo gǔ hǎo xiàng tuō jié , shuāng xī bǐ cǐ xiāng pèng ,

Bấy giờ vua biến sắc mặt, các ý tưởng làm cho vua bối rối; các xương lưng rời khớp ra, và hai đầu gối chạm vào nhau.

穿

dà shēng fēn fù jiāng yòng fǎ shù de hé jiā lè dǐ rén bìng guān zhào de lǐng jìn lái , duì bā bǐ lún de zhé shì shuō , shuí néng dú zhè wén zì , bǎ jiǎng jiě gào sù wǒ , tā bì shēn chuān zǐ páo , xiàng dài jīn liàn , zài wǒ guó zhōng wèi liè dì sān 。

Vua kêu lớn tiếng truyền vời các thuật sĩ, người Canh-đê, và thầy bói đến. Đoạn, vua cất tiếng và nói cùng những bác sĩ của Ba-by-lôn rằng: Ai đọc được chữ nầy và giải nghĩa ra cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, được đeo vòng vàng vào cổ, và được dự bật thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.

yú shì wáng de yí qiè zhé shì dōu jìn lái , què bù néng dú nà wén zì , yě bù néng bǎ jiǎng jiě gào sù wáng 。

Bấy giờ hết thảy bác sĩ của vua đều vào; nhưng họ không đọc được chữ, cũng không thể cắt nghĩa cho vua được.

bó shā sā wáng jiù shèn jīng huáng , liǎn sè gǎi biàn , tā de dà chén yě dōu jīng qí 。

Vua Bên-xát-sa lấy làm bối rối lắm; sắc mặt người đổi đi; các quan đại thần đều bỡ ngỡ.

:「

tài hòu yīn wáng hé tā dà chén suǒ shuō de huà , jiù jìn rù yàn gōng , shuō :「 yuàn wáng wàn suì ! nǐ xīn yì bú yào jīng huáng , liǎn miàn bú yào biàn sè 。

Bà thái hậu, vì cớ lời của vua và các quan đại thần đã nói, bèn vào trong phòng tiệc, cất tiếng nói rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời! Xin vua chớ để tư tưởng bối rối, chớ đổi sắc mặt đi!

zài nǐ guó zhōng yǒu yì rén , tā lǐ tou yǒu shèng shén de líng , nǐ fù zài shì de rì zi , zhè rén xīn zhōng guāng míng , yòu yǒu cōng ming zhì huì , hǎo xiàng shén de zhì huì 。 nǐ fù ní bù jiǎ ní sā wáng , jiù shì wáng de fù , lì tā wèi shù shì 、 yòng fǎ shù de , hé jiā lè dǐ rén , bìng guān zhào de lǐng xiù 。

Trong nước vua có một người, linh của các thần thánh ở trong nó. Về đời vua cha, người ta thấy trong nó có ánh sáng, sự thông minh, khôn ngoan, như sự khôn ngoan của các vì thần. Vậy nên vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha vua, chính cha vua, đã lập người lên làm đầu các đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói,

。」

zài tā lǐ tou yǒu měi hǎo de líng xìng , yòu yǒu zhī shi cōng ming , néng yuán mèng , shì mí yǔ , jiě yí huò 。 zhè rén míng jiào dàn yǐ lǐ , ní bù jiǎ ní sā wáng yòu chēng tā wèi bó tí shā sā , xiàn zài kě yǐ zhào tā lái , tā bì jiě míng zhè yì sī 。」

bởi vì Đa-ni-ên mà vua đã đặt tên là Bên-tơ-xát-sa, trong người có linh tánh tốt lành, có sự thông biết và khôn sáng để giải được những điềm chiêm bao, cắt nghĩa được những câu kín nhiệm, và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy bây giờ hãy sai gọi Đa-ni-ên, và người sẽ giải nghĩa cho.

:「

dàn yǐ lǐ jiù bèi lǐng dào wáng qián 。 wáng wèn dàn yǐ lǐ shuō :「 nǐ shì bèi lǔ zhī yóu dà rén zhōng de dàn yǐ lǐ ma ? jiù shì wǒ fù wáng cóng yóu dà lǔ lái de ma ?

Bấy giờ Đa-ni-ên được đem đến trước mặt vua. Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Ngươi có phải là Đa-ni-ên, một trong các con cái phu tù Giu-đa, mà vua cha ta đã điệu từ Giu-đa về chăng?

wǒ tīng shuō nǐ lǐ tou yǒu shén de líng , xīn zhōng guāng míng , yòu yǒu cōng ming hé měi hǎo de zhì huì 。

Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông minh, và khôn ngoan lạ thường.

xiàn zài zhé shì hé yòng fǎ shù de dōu lǐng dào wǒ miàn qián , wèi jiào tā men dú zhè wén zì , bǎ jiǎng jiě gào sù wǒ , wú nài tā men dōu bù néng bǎ jiǎng jiě shuō chū lái 。

Bây giờ những bác sĩ và thuật sĩ đã được đem đến trước mặt ta để đọc những chữ nầy và giải nghĩa cho ta; nhưng họ không giải nghĩa được.

穿。」

wǒ tīng shuō nǐ shàn yú jiǎng jiě , néng jiě yí huò ; xiàn zài nǐ ruò néng dú zhè wén zì , bǎ jiǎng jiě gào sù wǒ , jiù bì shēn chuān zǐ páo , xiàng dài jīn liàn , zài wǒ guó zhōng wèi liè dì sān 。」

Ta nghe nói rằng ngươi có thể giải nghĩa và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy nếu ngươi đọc được chữ nầy và giải nghĩa cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, sẽ mang vòng vàng nơi cổ, và dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.

:「

dàn yǐ lǐ zài wáng miàn qián huí dá shuō :「 nǐ de zèng pǐn kě yǐ guī nǐ zì jǐ , nǐ de shǎng cì kě yǐ guī gěi bié rén ; wǒ què yào wèi wáng dú zhè wén zì , bǎ jiǎng jiě gào sù wáng 。

Bấy giờ Đa-ni-ên cất tiếng và nói trước mặt vua rằng: Vua hãy giữ lại của ban thưởng, và lễ vật vua hãy ban cho kẻ khác! Dầu vậy, tôi sẽ đọc chữ viết đó và giải nghĩa cho vua.

耀

wáng a , zhì gāo de shén céng jiāng guó wèi 、 dà quán 、 róng yào 、 wēi yán cì yǔ nǐ fù ní bù jiǎ ní sā ;

Hỡi vua, Đức Chúa Trời Rất Cao đã ban ngôi vua và quyền thế lớn, sự tôn vinh và uy nghiêm cho cha vua là Nê-bu-cát-nết-sa.

yīn shén suǒ cì tā de dà quán , gè fāng 、 gè guó 、 gè zú de rén dōu zài tā miàn qián zhàn jīng kǒng jù 。 tā kě yǐ suí yì shēng shā , suí yì shēng jiàng 。

Vì cớ Ngài đã ban cho người quyền to, thì hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều run rẩy trước mặt người, và sợ hãi người. Người muốn giết ai thì giết, và muốn để ai sống thì để. Người nâng ai cao lên hay hạ ai thấp xuống thì tùy ý người.

耀

dàn tā xīn gāo qì ào , líng yě gāng bì , shèn zhì xíng shì kuáng ào , jiù bèi gé qù wáng wèi , duó qù róng yào 。

Nhưng vì lòng người tự cao, và tánh người cứng cỏi, làm một cách kiêu ngạo, nên người bị truất mất ngôi vua và lột hết sự vinh hiển.

湿

tā bèi gǎn chū lí kāi shì rén , tā de xīn biàn rú shòu xīn , yǔ yě lǘ tóng jū , chī cǎo rú niú , shēn bèi tiān lù dī shī , děng tā zhī dào zhì gāo de shén zài rén de guó zhōng zhǎng quán , píng zì jǐ de yì zhǐ lì rén zhì guó 。

Người bị đuổi khỏi giữa các con trai loài người; lòng người trở nên giống như lòng súc vật, và chỗ ở người thì cùng với những lừa rừng. Người bị nuôi bằng cỏ như bò, và thân người bị nhuần thấm sương móc trên trời, cho đến khi người nhận biết rằng Đức Chúa Trời Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn lập ai lên đó tùy ý.

bó shā sā a , nǐ shì tā de ér zi , nǐ suī zhī dào zhè yí qiè , nǐ xīn réng bú zì bēi ,

Hỡi vua Bên-xát-sa, con của người, vua cũng vậy, dầu vua đã biết hết các việc ấy, mà lòng vua cũng không chịu nhún nhường chút nào;

使殿耀

jìng xiàng tiān shàng de zhǔ zì gāo , shǐ rén jiāng tā diàn zhōng de qì mǐn ná dào nǐ miàn qián , nǐ hé dà chén 、 huáng hòu 、 fēi pín yòng zhè qì mǐn yǐn jiǔ 。 nǐ yòu zàn měi nà bù néng kàn 、 bù néng tīng 、 wú zhī wú shí 、 jīn 、 yín 、 tóng 、 tiě 、 mù 、 shí suǒ zào de shén , què méi yǒu jiāng róng yào guī yǔ nà shǒu zhōng yǒu nǐ qì xī , guǎn lǐ nǐ yí qiè xíng dòng de shén 。

nhưng vua đã lên mình nghịch cũng Chúa trên trời, mà khiến đem đến trước vua những khí mạnh của nhà Ngài, và dùng mà uống rượu, cùng với các quan đại thần, các hoàng hậu và cung phi vua. Vua cũng đã tôn vinh thần bằng bạc, bằng vàng, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá, là những thần không thấy không nghe không biết gì; và vua không thờ phượng Đức Chúa Trời là Đấng cầm trong tay Ngài hơi thở và hết thảy các đường lối của vua.

yīn cǐ cóng shén nà lǐ xiǎn chū zhǐ tou lái xiě zhè wén zì 。

Vậy nên từ nơi Ngài đã sai phần bàn tay nầy đến, và chữ đó đã vạch ra.

:『。』

「 suǒ xiě de wén zì shì :『 mí ní , mí ní , tí kè lè , wū fǎ ěr xīn 。』

Những chữ đã vạch ra như sau nầy: Mê-nê, Mê-nê, Tê-ken, U-phác-sin.

jiǎng jiě shì zhè yàng : mí ní , jiù shì shén yǐ jīng shù suàn nǐ guó de nián rì dào cǐ wán bì 。

Nầy là nghĩa những chữ đó: Mê-nê là: Đức Chúa Trời đã đếm nước vua và khiến nó đến cuối cùng.

tí kè lè , jiù shì nǐ bèi chēng zài tiān píng lǐ , xiǎn chū nǐ de kuī qiàn 。

Tê-ken là: Vua đã bị cân trên cái cân, và thấy là kém thiếu.

。」

pí lè sī , jiù shì nǐ de guó fēn liè , guī yǔ mǐ dǐ yà rén hé bō sī rén 。」

Phê-rết là: Nước vua bị chia ra, được ban cho người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ.

穿使

bó shā sā xià lìng , rén jiù bǎ zǐ páo gěi dàn yǐ lǐ chuān shàng , bǎ jīn liàn gěi tā dài zài jǐng xiàng shàng , yòu chuán lìng shǐ tā zài guó zhōng wèi liè dì sān 。

Tức thì, theo lịnh truyền của vua Bên-xát-sa, người ta mặc màu tía cho Đa-ni-ên; đeo vào cổ người một vòng vàng, và rao ra rằng người được dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.

dāng yè , jiā lè dǐ wáng bó shā sā bèi shā 。

Ngay đêm đó, vua người Canh-đê là Bên-xát-sa bị giết.

mǐ dǐ yà rén dà liú shì nián liù shí èr suì , qǔ le jiā lè dǐ guó 。

Rồi Đa-ri-út là người Mê-đi được nước, bấy giờ tuổi người độ sáu mươi hai.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.