PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 1
以下所记的是摩西在约旦河东的旷野、疏弗对面的亚拉巴—就是巴兰、陀弗、拉班、哈洗录、底撒哈中间—向以色列众人所说的话。(
yǐ xià suǒ jì de shì mó xī zài yuē dàn hé dōng de kuàng yě 、 shū fú duì miàn de yà lā bā — jiù shì bā lán 、 tuó fú 、 lā bān 、 hā xǐ lù 、 dǐ sā hā zhōng jiān — xiàng yǐ sè liè zhòng rén suǒ shuō de huà 。(
Nầy là lời Môi-se nói cho cả Y-sơ-ra-ên, bên kia sông Giô-đanh, tại đồng vắng, trong đồng bằng, đối ngang Su-phơ, giữa khoảng Pha-ran và Tô-phên, La-ban, Hát-sê-rốt, và Đi-xa-háp.
从何烈山经过西珥山到加低斯·巴尼亚有十一天的路程。)
cóng hé liè shān jīng guò xī ěr shān dào jiā dī sī · bā ní yà yǒu shí yī tiān de lù chéng 。)
Từ Hô-rếp tới Ca-đe-Ba-nê-a, bởi đường núi Sê-i-rơ, đi mười một ngày đường.
出埃及第四十年十一月初一日,摩西照耶和华借着他所吩咐以色列人的话都晓谕他们。
chū āi jí dì sì shí nián shí yī yuè chū yī rì , mó xī zhào yē hé huá jiè zhe tā suǒ fēn fù yǐ sè liè rén de huà dōu xiǎo yù tā men 。
Nhằm năm bốn mươi, ngày mồng một tháng mười một. Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều mà Đức Giê-hô-va đã biểu người phải nói cùng họ.
那时,他已经击杀了住希实本的亚摩利王西宏和住以得来、亚斯他录的巴珊王噩。
nà shí , tā yǐ jīng jī shā le zhù xī shí běn de yà mó lì wáng xī hóng hé zhù yǐ dé lái 、 yà sī tā lù de bā shān wáng è 。
Aáy là sau khi người đã đánh giết Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.
摩西在约旦河东的摩押地讲律法说:
mó xī zài yuē dàn hé dōng de mó yā dì jiǎng lǜ fǎ shuō :
Tại bên kia sông Giô-đanh, trong xứ Mô-áp, Môi-se khởi giảng giải luật pháp nầy mà rằng:
「耶和华—我们的 神在何烈山晓谕我们说:你们在这山上住的日子够了;
「 yē hé huá — wǒ men de shén zài hé liè shān xiǎo yù wǒ men shuō : nǐ men zài zhè shān shàng zhù de rì zi gòu le ;
Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta có phán cùng chúng ta tại Hô-rếp mà rằng: Các ngươi kiều ngụ trong núi nầy đã lâu quá;
要起行转到亚摩利人的山地和靠近这山地的各处,就是亚拉巴、山地、高原、南地,沿海一带迦南人的地,并黎巴嫩山又到幼发拉底大河。
yào qǐ xíng zhuǎn dào yà mó lì rén de shān dì hé kào jìn zhè shān dì de gè chù , jiù shì yà lā bā 、 shān dì 、 gāo yuán 、 nán dì , yán hǎi yí dài jiā nán rén de dì , bìng lí bā nèn shān yòu dào yòu fā lā dǐ dà hé 。
hãy vòng lại và đi đến núi dân A-mô-rít, cùng đến các miền ở gần bên, tức là đến nơi đồng bằng, lên núi, vào xứ thấp, đến miền nam, lên mé biển, vào xứ dân Ca-na-an và Li-ban, cho đến sông lớn, là sông Ơ-phơ-rát.
如今我将这地摆在你们面前;你们要进去得这地,就是耶和华向你们列祖亚伯拉罕、以撒、雅各起誓应许赐给他们和他们后裔为业之地。」
rú jīn wǒ jiāng zhè dì bǎi zài nǐ men miàn qián ; nǐ men yào jìn qù dé zhè dì , jiù shì yē hé huá xiàng nǐ men liè zǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè qǐ shì yīng xǔ cì gěi tā men hé tā men hòu yì wèi yè zhī dì 。」
Kìa, ta phó xứ nầy cho các ngươi! Hãy vào và chiếm lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp, cùng cho con cháu của họ.
「那时,我对你们说:『管理你们的重任,我独自担当不起。
「 nà shí , wǒ duì nǐ men shuō :『 guǎn lǐ nǐ men de zhòng rèn , wǒ dú zì dān dāng bù qǐ 。
Trong lúc đó ta có nói cùng các ngươi rằng: Một mình ta không đủ sức cai trị các ngươi.
耶和华—你们的 神使你们多起来。看哪,你们今日像天上的星那样多。
yē hé huá — nǐ men de shén shǐ nǐ men duō qǐ lái 。 kàn nǎ , nǐ men jīn rì xiàng tiān shàng de xīng nà yàng duō 。
Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã gia thêm các ngươi, kìa ngày nay, các ngươi đông như sao trên trời.
惟愿耶和华—你们列祖的 神使你们比如今更多千倍,照他所应许你们的话赐福与你们。
wéi yuàn yē hé huá — nǐ men liè zǔ de shén shǐ nǐ men bǐ rú jīn gèng duō qiān bèi , zhào tā suǒ yīng xǔ nǐ men de huà cì fú yǔ nǐ men 。
Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi khiến các ngươi thêm lên gấp ngàn lần và ban phước cho, y như Ngài đã phán cùng các ngươi.
但你们的麻烦,和管理你们的重任,并你们的争讼,我独自一人怎能担当得起呢?
dàn nǐ men de má fán , hé guǎn lǐ nǐ men de zhòng rèn , bìng nǐ men de zhēng sòng , wǒ dú zì yì rén zěn néng dān dāng dé qǐ ne ?
Một mình ta làm thế nào mang lấy trách nhiệm và gánh nặng về điều tranh tụng của các ngươi?
你们要按着各支派选举有智慧、有见识、为众人所认识的,我立他们为你们的首领。』
nǐ men yào àn zhe gè zhī pài xuǎn jǔ yǒu zhì huì 、 yǒu jiàn shi 、 wèi zhòng rén suǒ rèn shi de , wǒ lì tā men wèi nǐ men de shǒu lǐng 。』
Hãy chọn trong mỗi chi phái các ngươi những người khôn ngoan, thông sáng, có tiếng, và ta sẽ lập họ lên làm quan trưởng các ngươi.
你们回答我说:『照你所说的行了为妙。』
nǐ men huí dá wǒ shuō :『 zhào nǐ suǒ shuō de xíng le wèi miào 。』
Các ngươi có đáp rằng: Việc người toan làm thật tốt thay.
我便将你们各支派的首领,有智慧、为众人所认识的,照你们的支派,立他们为官长、千夫长、百夫长、五十夫长、十夫长,管理你们。
wǒ biàn jiāng nǐ men gè zhī pài de shǒu lǐng , yǒu zhì huì 、 wèi zhòng rén suǒ rèn shi de , zhào nǐ men de zhī pài , lì tā men wèi guān zhǎng 、 qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng 、 wǔ shí fū cháng 、 shí fū cháng , guǎn lǐ nǐ men 。
Bấy giờ, ta chọn lấy những người quan trưởng của các chi phái, là những người khôn ngoan, có tiếng, lập lên làm quan tướng các ngươi, hoặc cai ngàn người, hoặc cai trăm người, hoặc cai năm mươi người, hoặc cai mười người, và làm quản lý trong những chi phái của các ngươi.
「当时,我嘱咐你们的审判官说:『你们听讼,无论是弟兄彼此争讼,是与同居的外人争讼,都要按公义判断。
「 dāng shí , wǒ zhǔ fù nǐ men de shěn pàn guān shuō :『 nǐ men tīng sòng , wú lùn shì dì xiōng bǐ cǐ zhēng sòng , shì yǔ tóng jū de wài rén zhēng sòng , dōu yào àn gōng yì pàn duàn 。
Trong lúc đó, ta ra lịnh cho những quan xét các ngươi rằng: Hãy nghe anh em các ngươi, và lấy công bình mà xét đoán sự tranh tụng của mỗi người với anh em mình, hay là với khách ngoại bang ở cùng người.
审判的时候,不可看人的外貌;听讼不可分贵贱,不可惧怕人,因为审判是属乎 神的。若有难断的案件,可以呈到我这里,我就判断。』
shěn pàn de shí hòu , bù kě kàn rén de wài mào ; tīng sòng bù kě fēn guì jiàn , bù kě jù pà rén , yīn wèi shěn pàn shì shǔ hū shén de 。 ruò yǒu nán duàn de àn jiàn , kě yǐ chéng dào wǒ zhè lǐ , wǒ jiù pàn duàn 。』
Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho.
那时,我将你们所当行的事都吩咐你们了。」
nà shí , wǒ jiāng nǐ men suǒ dāng xíng de shì dōu fēn fù nǐ men le 。」
Vậy, trong lúc đó, ta có truyền cho các ngươi mọi điều mình phải làm.
「我们照着耶和华—我们 神所吩咐的从何烈山起行,经过你们所看见那大而可怕的旷野,往亚摩利人的山地去,到了加低斯·巴尼亚。
「 wǒ men zhào zhe yē hé huá — wǒ men shén suǒ fēn fù de cóng hé liè shān qǐ xíng , jīng guò nǐ men suǒ kàn jiàn nà dà ér kě pà de kuàng yě , wǎng yà mó lì rén de shān dì qù , dào le jiā dī sī · bā ní yà 。
Đoạn, bỏ Hô-rếp, chúng ta trải ngang qua đồng vắng minh-mông và gớm ghê mà chúng ta thấy kia, hướng về núi dân A-mô-rít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phán dặn; rồi chúng ta đến Ca-đe-Ba-nê-a.
我对你们说:『你们已经到了耶和华—我们 神所赐给我们的亚摩利人之山地。
wǒ duì nǐ men shuō :『 nǐ men yǐ jīng dào le yē hé huá — wǒ men shén suǒ cì gěi wǒ men de yà mó lì rén zhī shān dì 。
Bấy giờ, ta nói cùng các ngươi rằng: Các ngươi đã đến núi của dân A-mô-rít mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho chúng ta.
看哪,耶和华—你的 神已将那地摆在你面前,你要照耶和华—你列祖的 神所说的上去得那地为业;不要惧怕,也不要惊惶。』
kàn nǎ , yē hé huá — nǐ de shén yǐ jiāng nà dì bǎi zài nǐ miàn qián , nǐ yào zhào yē hé huá — nǐ liè zǔ de shén suǒ shuō de shàng qù dé nà dì wèi yè ; bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。』
Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó xứ nầy cho ngươi; hãy đi lên, chiếm làm sản nghiệp, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán cùng ngươi; chớ ái ngại, chớ kinh khủng.
你们都就近我来说:『我们要先打发人去,为我们窥探那地,将我们上去该走何道,必进何城,都回报我们。』
nǐ men dōu jiù jìn wǒ lái shuō :『 wǒ men yào xiān dǎ fā rén qù , wèi wǒ men kuī tàn nà dì , jiāng wǒ men shàng qù gāi zǒu hé dào , bì jìn hé chéng , dōu huí bào wǒ men 。』
Các ngươi hết thảy bèn lại gần ta và nói rằng: Hãy sai những người đi trước chúng tôi, đặng do thám xứ và chỉ bảo về đường sá nào chúng tôi phải lên, và các thành chúng tôi phải vào.
这话我以为美,就从你们中间选了十二个人,每支派一人。
zhè huà wǒ yǐ wéi měi , jiù cóng nǐ men zhōng jiān xuǎn le shí èr gè rén , měi zhī pài yì rén 。
Lời nầy đẹp lòng ta; ta chọn mười hai người trong các ngươi, tức mỗi chi phái một người.
于是他们起身上山地去,到以实各谷,窥探那地。
yú shì tā men qǐ shēn shàng shān dì qù , dào yǐ shí gè gǔ , kuī tàn nà dì 。
Mười hai người đó ra đi. lên núi, đi đến khe Eách-côn và do thám xứ.
他们手里拿着那地的果子下来,到我们那里,回报说:『耶和华—我们的 神所赐给我们的是美地。』
tā men shǒu lǐ ná zhe nà dì de guǒ zǐ xià lái , dào wǒ men nà lǐ , huí bào shuō :『 yē hé huá — wǒ men de shén suǒ cì gěi wǒ men de shì měi dì 。』
Họ hái cầm trong tay mình những trái cây xứ đó, đem về cho chúng ta; thuật lại cùng chúng ta rằng: Xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho thật là tốt.
「你们却不肯上去,竟违背了耶和华—你们 神的命令,
「 nǐ men què bù kěn shàng qù , jìng wéi bèi le yē hé huá — nǐ men shén de mìng lìng ,
Nhưng các ngươi không muốn lên đó, và đã bội nghịch mạng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
在帐棚内发怨言说:『耶和华因为恨我们,所以将我们从埃及地领出来,要交在亚摩利人手中,除灭我们。
zài zhàng péng nèi fā yuàn yán shuō :『 yē hé huá yīn wèi hèn wǒ men , suǒ yǐ jiāng wǒ men cóng āi jí dì lǐng chū lái , yào jiāo zài yà mó lì rén shǒu zhōng , chú miè wǒ men 。
lằm bằm trong trại mình mà rằng: Aáy bởi Đức Giê-hô-va ghét chúng ta, nên khiến chúng ta ra xứ Ê-díp-tô, đặng phó chúng ta vào tay dân A-mô-rít, để tiêu diệt đi.
我们上哪里去呢?我们的弟兄使我们的心消化,说那地的民比我们又大又高,城邑又广大又坚固,高得顶天,并且我们在那里看见亚衲族的人。』
wǒ men shàng nǎ lǐ qù ne ? wǒ men de dì xiong shǐ wǒ men de xīn xiāo huà , shuō nà dì de mín bǐ wǒ men yòu dà yòu gāo , chéng yì yòu guǎng dà yòu jiān gù , gāo dé dǐng tiān , bìng qiě wǒ men zài nà lǐ kàn jiàn yà nà zú de rén 。』
Chúng ta sẽ đi lên đâu? Anh em chúng ta làm cho chúng ta tiêu gan vì nói rằng: Aáy là một dân đông hơn và cao lớn hơn chúng ta; ấy là những thành lớn và kiên cố đến tận trời; vả lại, tại đó, chúng tôi có thấy những con cháu của dân A-na-kim.
我就对你们说:『不要惊恐,也不要怕他们。
wǒ jiù duì nǐ men shuō :『 bú yào jīng kǒng , yě bú yào pà tā men 。
Nhưng ta nói cùng các ngươi rằng: Chớ ái ngại và chớ sợ sệt gì.
在你们前面行的耶和华—你们的 神必为你们争战,正如他在埃及和旷野,在你们眼前所行的一样。
zài nǐ men qián miàn xíng de yē hé huá — nǐ men de shén bì wèi nǐ men zhēng zhàn , zhèng rú tā zài āi jí hé kuàng yě , zài nǐ men yǎn qián suǒ xíng de yí yàng 。
Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đi trước, chính Ngài sẽ chiến-cự cho các ngươi, như Ngài đã thường làm trước mắt các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,
你们在旷野所行的路上,也曾见耶和华—你们的 神抚养你们,如同人抚养儿子一般,直等你们来到这地方。』
nǐ men zài kuàng yě suǒ xíng de lù shang , yě céng jiàn yē hé huá — nǐ men de shén fǔ yǎng nǐ men , rú tóng rén fǔ yǎng ér zi yì bān , zhí děng nǐ men lái dào zhè dì fāng 。』
và trong đồng vắng -là nơi ngươi thấy rằng trọn dọc đường ngươi đi, cho đến khi tới chốn nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã bồng ngươi như một người bồng con trai mình.
你们在这事上却不信耶和华—你们的 神。
nǐ men zài zhè shì shàng què bú xìn yē hé huá — nǐ men de shén 。
Dầu vậy, các ngươi vẫn không tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
他在路上,在你们前面行,为你们找安营的地方;夜间在火柱里,日间在云柱里,指示你们所当行的路。」
tā zài lù shang , zài nǐ men qián miàn xíng , wèi nǐ men zhǎo ān yíng de dì fāng ; yè jiān zài huǒ zhù lǐ , rì jiān zài yún zhù lǐ , zhǐ shì nǐ men suǒ dāng xíng de lù 。」
là Đấng đi trước dẫn các ngươi trên đường, để tìm cho các ngươi một nơi đóng trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây, đặng chỉ con đường các ngươi phải đi.
「耶和华听见你们这话,就发怒,起誓说:
「 yē hé huá tīng jiàn nǐ men zhè huà , jiù fā nù , qǐ shì shuō :
Bấy giờ, Đức Giê-hô-va nghe tiếng của lời nói các ngươi, bèn nổi giận và thề rằng:
『这恶世代的人,连一个也不得见我起誓应许赐给你们列祖的美地;
『 zhè è shì dài de rén , lián yí gè yě bù dé jiàn wǒ qǐ shì yīng xǔ cì gěi nǐ men liè zǔ de měi dì ;
Chẳng một ai của dòng dõi gian ác nầy sẽ thấy xứ tốt đẹp mà ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi,
惟有耶孚尼的儿子迦勒必得看见,并且我要将他所踏过的地赐给他和他的子孙,因为他专心跟从我。』
wéi yǒu yē fú ní de ér zi jiā lè bì dé kàn jiàn , bìng qiě wǒ yào jiāng tā suǒ tà guò de dì cì gěi tā hé tā de zǐ sūn , yīn wèi tā zhuān xīn gēn cóng wǒ 。』
ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. Người sẽ thấy xứ đó; và ta sẽ ban cho người cùng con cháu người xứ mà người đã trải qua, bởi vì người có theo Đức Giê-hô-va cách trung tín trọn vẹn.
耶和华为你的缘故也向我发怒,说:『你必不得进入那地。
yē hé huá wèi nǐ de yuán gù yě xiàng wǒ fā nù , shuō :『 nǐ bì bù dé jìn rù nà dì 。
Lại, Đức Giê-hô-va vì cớ các ngươi cũng nổi giận cùng ta, mà rằng: Ngươi cũng vậy, sẽ không vào đó đâu.
伺候你、嫩的儿子约书亚,他必得进入那地;你要勉励他,因为他要使以色列人承受那地为业。
cì hou nǐ 、 nèn de ér zi yuē shū yà , tā bì dé jìn rù nà dì ; nǐ yào miǎn lì tā , yīn wèi tā yào shǐ yǐ sè liè rén chéng shòu nà dì wèi yè 。
Giô-suê, con trai Nun, là đầy tớ ngươi, sẽ được vào đó. Hãy làm cho người vững lòng, vì ấy là người sẽ khiến dân Y-sơ-ra-ên nhận lấy xứ nầy lảm sản nghiệp.
并且你们的妇人孩子,就是你们所说、必被掳掠的,和今日不知善恶的儿女,必进入那地。我要将那地赐给他们,他们必得为业。
bìng qiě nǐ men de fù rén hái zi , jiù shì nǐ men suǒ shuō 、 bì bèi lǔ lüè de , hé jīn rì bù zhī shàn è de ér nǚ , bì jìn rù nà dì 。 wǒ yào jiāng nà dì cì gěi tā men , tā men bì dé wèi yè 。
Những con trẻ của các ngươi và các ngươi đã nói rằng sẽ thành một miếng mồi, và những con trai các ngươi hiện bây giờ chưa biết điều thiện hay là điều ác, sẽ vào xứ đó. Ta sẽ ban cho chúng nó xứ nầy làm sản nghiệp;
至于你们,要转回,从红海的路往旷野去。』
zhì yú nǐ men , yào zhuǎn huí , cóng hóng hǎi de lù wǎng kuàng yě qù 。』
nhưng các ngươi hãy trở về, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
「那时,你们回答我说:『我们得罪了耶和华,情愿照耶和华—我们 神一切所吩咐的上去争战。』于是你们各人带着兵器,争先上山地去了。
「 nà shí , nǐ men huí dá wǒ shuō :『 wǒ men dé zuì le yē hé huá , qíng yuàn zhào yē hé huá — wǒ men shén yí qiè suǒ fēn fù de shàng qù zhēng zhàn 。』 yú shì nǐ men gè rén dài zhe bīng qì , zhēng xiān shàng shān dì qù le 。
Lúc đó, các ngươi bèn đáp cùng ta mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội cùng Đức Giê-hô-va; chúng tôi sẽ đi lên chiến trận và làm mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã phán dặn. Mỗi người trong các ngươi nịt binh khí và toan dại dột đi lên núi.
耶和华吩咐我说:『你对他们说:不要上去,也不要争战;因我不在你们中间,恐怕你们被仇敌杀败了。』
yē hé huá fēn fù wǒ shuō :『 nǐ duì tā men shuō : bú yào shàng qù , yě bú yào zhēng zhàn ; yīn wǒ bú zài nǐ men zhōng jiān , kǒng pà nǐ men bèi chóu dí shā bài le 。』
Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói cùng dân sự: Chớ đi lên và chớ chiến trận, vì ta không ngự giữa các ngươi; e các ngươi bị quân thù nghịch đánh bại.
我就告诉了你们,你们却不听从,竟违背耶和华的命令,擅自上山地去了。
wǒ jiù gào sù le nǐ men , nǐ men què bù tīng cóng , jìng wéi bèi yē hé huá de mìng lìng , shàn zì shàng shān dì qù le 。
Ta có thuật lại những lời nầy, nhưng các ngươi không nghe ta, nghịch mạng của Đức Giê-hô-va, đầy sự kiêu ngạo, kéo đi lên núi.
住那山地的亚摩利人就出来攻击你们,追赶你们,如蜂拥一般,在西珥杀退你们,直到何珥玛。
zhù nà shān dì de yà mó lì rén jiù chū lái gōng jī nǐ men , zhuī gǎn nǐ men , rú fēng yōng yì bān , zài xī ěr shā tuì nǐ men , zhí dào hé ěr mǎ 。
Bấy giờ, người A-mô-rít ở trong núi nầy, đi ra đón và đuổi các ngươi như thể đoàn ong, đánh bại các ngươi tại Sê-i-rơ cho đến Họt-ma.
你们便回来,在耶和华面前哭号;耶和华却不听你们的声音,也不向你们侧耳。
nǐ men biàn huí lái , zài yē hé huá miàn qián kū hào ; yē hé huá què bù tīng nǐ men de shēng yīn , yě bú xiàng nǐ men cè ěr 。
Khi trở về, các ngươi có khóc lóc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhưng Đức Giê-hô-va không lắng tai và chẳng khứng nghe tiếng của các ngươi.
于是你们在加低斯住了许多日子。」
yú shì nǐ men zài jiā dī sī zhù le xǔ duō rì zi 。」
Aáy vì thế nên các ngươi ở tại Ca-đe lâu ngày, nhiều ngày biết dường bao!
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.