中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 2

đã biết 0/289

西

「 cǐ hòu , wǒ men zhuǎn huí , cóng hóng hǎi de lù wǎng kuàng yě qù , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù wǒ de 。 wǒ men zài xī ěr shān rào xíng le xǔ duō rì zi 。

Đoạn, chúng ta trở lại đi vào đồng vắng về hướng Biển đỏ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta, và chúng ta đi vòng lâu ngày quanh núi Sê-i-rơ.

yē hé huá duì wǒ shuō :

Đức Giê-hô-va có phán cùng ta mà rằng:

『 nǐ men rào xíng zhè shān de rì zi gòu le , yào zhuǎn xiàng běi qù 。

Các ngươi đi vòng núi nầy cũng đã lâu rồi, hãy trở lên hướng bắc.

西

nǐ fēn fù bǎi xìng shuō : nǐ men dì xiong yǐ sǎo de zǐ sūn zhù zài xī ěr , nǐ men yào jīng guò tā men de jìng jiè 。 tā men bì jù pà nǐ men , suǒ yǐ nǐ men yào fèn wài jǐn shèn 。

Hãy truyền lịnh nầy cho dân sự: Các ngươi sẽ trải qua địa phận của anh em mình, tức là con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, và chúng nó sẽ sợ các ngươi. Nhưng hãy giữ lấy mình,

西

bù kě yǔ tā men zhēng zhàn ; tā men de dì , lián jiǎo zhǎng kě tà zhī chù , wǒ dōu bù gěi nǐ men , yīn wǒ yǐ jiāng xī ěr shān cì gěi yǐ sǎo wèi yè 。

chớ có tranh cùng chúng nó, vì ta sẽ không cho các ngươi xứ của chúng nó đâu, dầu đến nỗi một thẻo đất bằng bàn chân cũng không cho. Ta đã ban cho Ê-sau núi Sê-i-rơ làm sản nghiệp.

nǐ men yào yòng qián xiàng tā men mǎi liáng chī , yě yào yòng qián xiàng tā men mǎi shuǐ hē 。

Các ngươi sẽ dùng bạc tiền mà mua lương thực của chúng nó mà ăn, nước mà uống.

。』

yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng yǐ cì fú yǔ nǐ 。 nǐ zǒu zhè dà kuàng yě , tā dōu zhī dào le 。 zhè sì shí nián , yē hé huá — nǐ de shén cháng yǔ nǐ tóng zài , gù cǐ nǐ yì wú suǒ quē 。』

Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho mọi công việc làm của tay ngươi; Ngài đã biết cuộc đi đường ngươi ngang qua đồng vắng lớn lao nầy. Trong bốn mươi năm nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi; ngươi không thiếu chi hết.

西·

「 yú shì , wǒ men lí le wǒ men dì xiong yǐ sǎo zǐ sūn suǒ zhù de xī ěr , cóng yà lā bā de lù , jīng guò yǐ lā tā 、 yǐ xún · jiā bié , zhuǎn xiàng mó yā kuàng yě de lù qù 。

Vậy, chúng ta có đi ngang qua cách xa anh em ta, là con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, và bắt đi về hướng đồng vắng Mô-áp, đặng tránh con đường đồng bằng, cùng Ê-lát và Ê-xi-ôn-Ghê-be.

:『。』

yē hé huá fēn fù wǒ shuō :『 bù kě rǎo hài mó yā rén , yě bù kě yǔ tā men zhēng zhàn 。 tā men de dì , wǒ bú cì gěi nǐ wèi yè , yīn wǒ yǐ jiāng yà ěr cì gěi luó dé de zǐ sūn wèi yè 。』

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Chớ đương địch và chớ chiến trận với dân Mô-áp; vì ta không cho ngươi chi trong xứ dân ấy làm sản nghiệp đâu, bởi ta đã ban A-rơ cho con cháu Lót làm sản nghiệp.

xiān qián , yǒu yǐ mǐ rén zhù zài nà lǐ , mín shù zhòng duō , shēn tǐ gāo dà , xiàng yà nà rén yí yàng 。

(Lúc trước, dân Ê-mim ở tại đó. Aáy là một dân lớn, đông, hình giềnh giàng như dân A-na-kim vậy.

zhè yǐ mǐ rén xiàng yà nà rén ; yě suàn wèi lì fá yīn rén ; mó yā rén chēng tā men wèi yǐ mǐ rén 。

Người ta cũng cho dân nầy là dân giềnh giàng như dân A-na-kim; nhưng dân Mô-áp gọi họ là Ê-mim.

西

xiān qián , hé lì rén yě zhù zài xī ěr , dàn yǐ sǎo de zǐ sūn jiāng tā men chú miè , dé le tā men de dì , jiē zhe jū zhù , jiù rú yǐ sè liè zài yē hé huá cì gěi tā wèi yè zhī dì suǒ xíng de yí yàng 。

Dân Hô-rít lúc trước cũng ở tại Sê-i-rơ; song con cháu Ê-sau diệt dân ấy, đoạt lấy xứ họ và ở thế cho, y như Y-sơ-ra-ên làm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã ban cho người làm sản nghiệp).

xiàn zài , qǐ lái guò sā liè xī ! yú shì wǒ men guò le sā liè xī 。

Bây giờ, hãy đứng dậy, đi ngang qua khe Xê-rết. Vậy, chúng ta có đi ngang khe Xê-rết.

·

zì cóng lí kāi jiā dī sī · bā ní yà , dào guò le sā liè xī de shí hòu , gòng yǒu sān shí bā nián , děng nà shì dài de bīng dīng dōu cóng yíng zhōng miè jìn , zhèng rú yē hé huá xiàng tā men suǒ qǐ de shì 。

Vả, thì giờ về các cuộc đi đường của chúng ta, từ khi lìa khỏi Ca-đe-Ba-nê-a, tới lúc đi ngang qua khe Xê-rết, cộng là ba mươi tám năm, cho đến chừng các người chiến sĩ về đời ấy đã diệt mất khỏi trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã thề cùng các người đó.

yē hé huá de shǒu yě gōng jī tā men , jiāng tā men cóng yíng zhōng chú miè , zhí dào miè jìn 。

Vả lại, tay Đức Giê-hô-va cũng tra vào họ đặng diệt họ khỏi trại quân, cho đến chừng nào họ đều tiêu diệt hết.

「 bīng dīng cóng mín zhōng dū miè jìn sǐ wáng yǐ hòu ,

Xảy khi các người chiến sĩ đã bị tiêu diệt và chết mất khỏi dân sự,

yē hé huá fēn fù wǒ shuō :

thì Đức Giê-hô-va phán cùng ta mà rằng:

『 nǐ jīn tiān yào cóng mó yā de jìng jiè yà ěr jīng guò ,

Ngày nay ngươi sẽ đi ngang qua A-rơ, bờ cõi của Mô-áp,

。』

zǒu jìn yà mén rén zhī dì , bù kě rǎo hài tā men , yě bù kě yǔ tā men zhēng zhàn 。 yà mén rén de dì , wǒ bú cì gěi nǐ men wèi yè , yīn wǒ yǐ jiāng nà dì cì gěi luó dé de zǐ sūn wèi yè 。』

và đến gần con cháu Am-môn. Chớ đương địch và chớ chiến trận cùng chúng nó; vì ta không cho ngươi chi hết của xứ con cháu Am-môn làm sản nghiệp, bởi ta đã ban xứ đó cho con cháu của Lót làm sản nghiệp.

nà dì yě suàn wèi lì fá yīn rén zhī dì , xiān qián lì fá yīn rén zhù zài nà lǐ , yà mén rén chēng tā men wèi sàn sòng míng 。

(Nguyên xứ nầy gọi là xứ Rê-pha-im. Xưa kia dân Rê-pha-im ở đó, dân Am-môn gọi là Xam-xu-mim;

nà mín zhòng duō , shēn tǐ gāo dà , xiàng yà nà rén yí yàng , dàn yē hé huá cóng yà mén rén miàn qián chú miè tā men , yà mén rén jiù dé le tā men de dì , jiē zhe jū zhù 。

ấy là một dân lớn, đông, hình giềnh giàng như dân A-na-kim. Nhưng Đức Giê-hô-va diệt dân Rê-pha-im trước mặt dân Am-môn; dân Am-môn đoạt lấy xứ của họ và ở thế cho.

西

zhèng rú yē hé huá cóng qián wèi zhù xī ěr de yǐ sǎo zǐ sūn jiāng hé lì rén cóng tā men miàn qián chú miè 、 tā men dé le hé lì rén de dì 、 jiē zhe jū zhù yí yàng , zhí dào jīn rì 。

Aáy Ngài đã làm cho con cháu Ê-sau, ở tại Sê-i-rơ, là như vậy, khi Ngài hủy diệt dân Hô-rít trước mặt con cháu Ê-sau; họ chiếm lấy xứ dân ấy và ở thế vào chỗ cho đến ngày nay.

cóng jiā fěi tuō chū lái de jiā fěi tuō rén jiāng xiān qián zhù zài xiāng cūn zhí dào jiā sà de yà wèi rén chú miè , jiē zhe jū zhù 。

Còn dân A-vim, ở trong những làng cho đến Ga-xa, dân Cáp-tô-rim ở từ Cáp-tô ra hủy diệt họ, và ở thế vào cho).

西

nǐ men qǐ lái qián wǎng , guò yà nèn gǔ ; wǒ yǐ jiāng yà mó lì rén xī shí běn wáng xī hóng hé tā de dì jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ yào yǔ tā zhēng zhàn , dé tā de dì wèi yè 。

Hãy đứng dậy đi ngang qua khe Aït-nôn. Kìa, ta đã phó Si-hôn, vua Hết-bôn, là người A-mô-rít, cùng xứ người vào tay ngươi; hãy khởi chiếm lấy và giao chiến cùng người.

使。」

cóng jīn rì qǐ , wǒ yào shǐ tiān xià wàn mín tīng jiàn nǐ de míng shēng dōu jīng kǒng jù pà , qiě yīn nǐ fā chàn shāng tòng 。」

Ngày nay, ta khởi rải trên các dân tộc trong thiên hạ sự sợ hãi và kinh khủng về danh ngươi, đến đỗi khi nghe nói về ngươi, các dân tộc đó sẽ run rẩy và bị sự kinh khủng áp hãm trước mặt ngươi.

使西

「 wǒ cóng jī dǐ mò de kuàng yě chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn xī shí běn wáng xī hóng , yòng hé mù de huà shuō :

Bấy giờ, từ đồng vắng Kê-đê-mốt, ta sai sứ giả đến Si-hôn, vua Hết-bôn, lấy lời hòa hảo đặng nói cùng người rằng:

『 qiú nǐ róng wǒ cóng nǐ de dì jīng guò , zhī zǒu dà dào , bù piān zuǒ yòu 。

Xin cho phép tôi đi ngang qua xứ vua; tôi đi theo đường cái luôn luôn, không xây qua bên hữu hay bên tả.

nǐ kě yǐ mài liáng gěi wǒ chī , yě kě yǐ mài shuǐ gěi wǒ hē , zhǐ yào róng wǒ bù xíng guò qù ,

Vua sẽ nhận lấy bạc bán lương thực cho, để tôi có mà ăn; sẽ nhận lấy bạc bán nước, để tôi có mà uống. Chỉ hãy để cho tôi đi ngang qua luôn,

西 。』

jiù rú zhù xī ěr de yǐ sǎo zǐ sūn hé zhù yà ěr de mó yā rén dài wǒ yí yàng , děng wǒ guò le yuē dàn hé , hǎo jìn rù yē hé huá — wǒ men shén suǒ cì gěi wǒ men de dì 。』

cũng như con cháu Ê-sau ở tại Sê-i-rơ, và dân Mô-áp ở tại A-rơ đã cho phép vậy, cho đến chừng nào tôi đi qua Giô-đanh, đặng vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ban cho tôi.

西 使

dàn xī shí běn wáng xī hóng bù róng wǒ men cóng tā nà lǐ jīng guò ; yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén shǐ tā xīn zhōng gāng yìng , xìng qíng wán gěng , wèi yào jiāng tā jiāo zài nǐ shǒu zhōng , xiàng jīn rì yí yàng 。

Nhưng Si-hôn, vua Hết-bôn, không khứng chúng ta đi ngang qua địa phận người; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã khiến cho tánh người ương ngạnh, lòng người cứng cỏi, để phó người vào tay ngươi, y như điều đã xảy đến ngày nay.

:『西。』

yē hé huá duì wǒ shuō :『 cóng cǐ qǐ shǒu , wǒ yào jiāng xī hóng hé tā de dì jiāo gěi nǐ ; nǐ yào dé tā de dì wèi yè 。』

Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: kìa, từ bây giờ, ta phó Si-hôn và xứ người cho ngươi. Hãy khởi chiếm lấy xứ người đặng làm cơ nghiệp.

西

nà shí , xī hóng hé tā de zhòng mín chū lái gōng jī wǒ men , zài yǎ zá yǔ wǒ men jiāo zhàn 。

Vậy, Si-hôn và cả dân sự người ra đón chúng ta, đặng giao chiến tại Gia-hát.

yē hé huá — wǒ men de shén jiāng tā jiāo gěi wǒ men , wǒ men jiù bǎ tā hé tā de ér zi , bìng tā de zhòng mín , dōu jī shā le 。

Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta phó người cho chúng ta, và chúng ta đánh bại người, các con trai cùng cả dân sự của người.

wǒ men duó le tā de yí qiè chéng yì , jiāng yǒu rén yān de gè chéng , lián nǚ rén dài hái zi , jìn dōu huǐ miè , méi yǒu liú xià yí gè 。

Trong lúc đó, ta chiếm hết các thành người, khấn vái diệt hết các thành, cả người nam, người nữ, và các con trẻ, không chừa lại một ai.

wéi yǒu shēng chù hé suǒ duó de gè chéng , bìng qí zhōng de cái wù , dōu qǔ wèi zì jǐ de lüè wù 。

Chúng ta chỉ có cướp lấy cho phần mình súc vật và hóa tài của các thành mình đã thắng được.

使

cóng yà nèn gǔ biān de yà luó ěr hé gǔ zhōng de chéng , zhí dào jī liè , yē hé huá — wǒ men de shén dōu jiāo gěi wǒ men le , méi yǒu yí zuò chéng gāo dé shǐ wǒ men bù néng gōng qǔ de 。

Từ A-rô-e, ở trên mé khe Aït-nôn, và cái thành ở trong trũng, cho đến Ga-la-át, chẳng có một thành nào lấy làm kiên cố quá cho chúng ta; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phó các thành đó cho chúng ta hết.

。」

wéi yǒu yà mén rén zhī dì , fán kào jìn yǎ bó hé de dì , bìng shān dì de chéng yì , yǔ yē hé huá — wǒ men shén suǒ jìn zhǐ wǒ men qù de dì fāng , dōu méi yǒu āi jìn 。」

Chỉn ngươi không có lại gần xứ của con cháu Am-môn, ở dọc khắp mé khe Gia-bốc, hoặc các thành trên núi hay là chỗ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta cấm không cho chúng ta chiếm lấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.