中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 17

đã biết 0/229

「 fán yǒu cán jí , huò yǒu shén me è bìng de niú yáng , nǐ dōu bù kě xiàn gěi yē hé huá — nǐ de shén , yīn wèi zhè shì yē hé huá — nǐ shén suǒ zēng wù de 。

Ngươi chớ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi con bò đực, hoặc con chiên có tì vít, hay một tật chi; vì ấy là một sự gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

「 zài nǐ men zhōng jiān , zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de zhū chéng zhōng , wú lùn nǎ zuò chéng lǐ , ruò yǒu rén , huò nán huò nǚ , xíng yē hé huá — nǐ shén yǎn zhōng kàn wèi è de shì , wéi bèi le tā de yuē ,

Khi ở giữa ngươi, trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, có một người nam hay nữ làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vi phạm giao ước Ngài,

qù shì fèng jìng bài bié shén , huò bài rì tou , huò bài yuè liàng , huò bài tiān xiàng , shì zhǔ bù céng fēn fù de ;

đi hầu việc và quì lạy các thần khác, hoặc mặt trời, mặt trăng, hay là cả thiên binh, tức là điều ta không có dạy biểu;

yǒu rén gào sù nǐ , nǐ yě tīng jiàn le , jiù yào xì xì dì tàn tīng , guǒ rán shì zhēn , zhǔn yǒu zhè kě zēng wù de shì xíng zài yǐ sè liè zhōng ,

khi điều đó đem học cho ngươi hay, thì phải tra hỏi kỹ càng, và nếu điều người ta nói là thật, và quả quyết có một sự gớm ghê dường ấy đã phạm trong Y-sơ-ra-ên,

nǐ jiù yào jiāng xíng zhè è shì de nán rén huò nǚ rén lā dào chéng mén wài , yòng shí tou jiāng tā dǎ sǐ 。

thì ngươi phải dẫn người nam hay nữ đã làm việc ác đó đến cửa thành, ném đá cho chúng nó chết.

yào píng liǎng sān gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng jiāng nà dāng sǐ de rén zhì sǐ ; bù kě píng yí gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng jiāng tā zhì sǐ 。

Cứ theo lời của hai hoặc ba người chứng mới xử tử kẻ đáng bị chết; nhưng cứ lời của một người chứng không đủ xử tử người.

jiàn zhèng rén yào xiān xià shǒu , rán hòu zhòng mín yě xià shǒu jiāng tā zhì sǐ 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

Tay của các người chứng phải tra vào mình nó đầu hết, đặng làm cho nó chết, kế sau tay của cả dân sự. Như vậy, ngươi sẽ cất kẻ hung ác khỏi giữa mình.

「 nǐ chéng zhōng ruò qǐ le zhēng sòng de shì , huò yīn liú xuè , huò yīn zhēng jìng , huò yīn ōu dǎ , shì nǐ nán duàn de àn jiàn , nǐ jiù dāng qǐ lái , wǎng yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé de dì fāng

Khi nào trong thành mình có một sự tranh tụng, hoặc vì đổ huyết, hoặc vì giành xé, hay là vì thương tích, mà ngươi phân xử lấy làm khó quá, thì phải đứng dậy, đi lên chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn,

qù jiàn jì sī lì wèi rén , bìng dāng shí de shěn pàn guān , qiú wèn tā men , tā men bì jiāng pàn yǔ zhǐ shì nǐ 。

đến gần những thầy tế lễ về chi phái Lê-vi, cùng người đang khi ấy làm quan án, mà hỏi han họ; họ sẽ tỏ cho mình biết sự phán xét đáng định.

tā men zài yē hé huá suǒ xuǎn zé de dì fāng zhǐ shì nǐ de pàn yǔ , nǐ bì zhào zhe tā men suǒ zhǐ jiào nǐ de yí qiè huà jǐn shǒu zūn xíng 。

Ngươi phải làm y theo lời họ tỏ dạy cho mình tại nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn, và khá cẩn thận làm theo mọi lời dạy của họ.

yào àn tā men suǒ zhǐ jiào nǐ de lǜ fǎ , zhào tā men suǒ duàn dìng de qù xíng ; tā men suǒ zhǐ shì nǐ de pàn yǔ , nǐ bù kě piān lí zuǒ yòu 。

Phải làm theo luật pháp họ dạy cho, và sự phán xét họ giảng ra, chớ xây về bên hữu hay bên tả mà bỏ các điều giảng của họ.

便

ruò yǒu rén shàn gǎn bù tīng cóng nà shì lì zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián de jì sī , huò bù tīng cóng shěn pàn guān , nà rén jiù bì zhì sǐ ; zhè yàng , biàn jiāng nà è cóng yǐ sè liè zhōng chú diào 。

Song người nào ở cách kiêu ngạo, không khứng vâng theo thầy tế lễ đứng tại đó đặng hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hay là không vâng quan án, thì người đó phải chết, và ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa Y-sơ-ra-ên.

。」

zhòng bǎi xìng dōu yào tīng jiàn hài pà , bú zài shàn gǎn xíng shì 。」

Cả dân sự sẽ nghe điều ấy và bắt sợ, không còn buông theo sự kiêu ngạo nữa.

:『。』

「 dào le yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de dì , dé le nà dì jū zhù de shí hòu , ruò shuō :『 wǒ yào lì wáng zhì lǐ wǒ , xiàng sì wéi de guó yí yàng 。』

Khi ngươi đã vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, được nhận lấy và ở tại xứ đó rồi, nếu ngươi nói: Tôi sẽ lập một vua lên cai trị tôi, như các dân tộc chung quanh,

nǐ zǒng yào lì yē hé huá — nǐ shén suǒ jiǎn xuǎn de rén wéi wáng 。 bì cóng nǐ dì xiong zhōng lì yì rén ; bù kě lì nǐ dì xiong yǐ wài de rén wéi wáng 。

thì khá lập một vua lên cai trị ngươi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn; phải lập lên một vua thuộc về anh em ngươi; chớ nên lập một người ngoại bang lên, không phải anh em ngươi.

使:『。』

zhǐ shì wáng bù kě wèi zì jǐ jiā tiān mǎ pǐ , yě bù kě shǐ bǎi xìng huí āi jí qù , wèi yào jiā tiān tā de mǎ pǐ , yīn yē hé huá céng fēn fù nǐ men shuō :『 bù kě zài huí nà tiáo lù qù 。』

Song vua ấy chẳng nên lo cho có nhiều ngựa, chớ vì muốn thêm nhiều ngựa mà dẫn dân sự trở lại xứ Ê-díp-tô; bởi Đức Giê-hô-va đã phán cùng các ngươi rằng: Các ngươi sẽ chẳng trở về đường đó nữa.

tā yě bù kě wèi zì jǐ duō lì fēi pín , kǒng pà tā de xīn piān xié ; yě bù kě wèi zì jǐ duō jī jīn yín 。

Vua cũng không nên kén nhiều phi tần, e lòng người trở xấu xa; lại chẳng nên thâu góp nhiều bạc vàng.

tā dēng le guó wèi , jiù yào jiāng jì sī lì wèi rén miàn qián de zhè lǜ fǎ shū , wèi zì jǐ chāo lù yì běn ,

Vừa khi tức vị, vua phải chiếu theo luật pháp nầy mà những thầy tế lễ về dòng Lê-vi giữ, chép một bản cho mình.

cún zài tā nà lǐ , yào píng shēng sòng dú , hào xué xí jìng wèi yē hé huá — tā de shén , jǐn shǒu zūn xíng zhè lǜ fǎ shū shàng de yí qiè yán yǔ hé zhè xiē lǜ lì ,

Bản ấy phải ở bên vua trọn đời, vua phải đọc ở trong, để tập biết kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, và hết thảy điều răn nầy,

便。」

miǎn de tā xiàng dì xiong xīn gāo qì ào , piān zuǒ piān yòu , lí le zhè jiè mìng 。 zhè yàng , tā hé tā de zǐ sūn biàn kě zài yǐ sè liè zhōng , zài guó wèi shàng nián zhǎng rì jiǔ 。」

kẻo lòng vua lướt trên anh em mình, xây về bên hữu hay bên tả, lìa bỏ điều răn nầy, hầu cho vua và con cháu vua được trị vì lâu ngày giữa Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.