中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 16

đã biết 0/215

「 nǐ yào zhù yì yà bǐ yuè , xiàng yē hé huá — nǐ de shén shǒu yú yuè jié , yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén zài yà bǐ yuè yè jiān lǐng nǐ chū āi jí 。

Hãy giữ tháng lúa trỗ làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy trong tháng lúa trỗ, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đang ban đêm đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

nǐ dāng zài yē hé huá suǒ xuǎn zé yào lì wèi tā míng de jū suǒ , cóng niú qún yáng qún zhōng , jiāng yú yuè jié de jì shēng xiàn gěi yē hé huá — nǐ de shén 。

Tại trong nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn để danh Ngài ở, ngươi phải dùng con sinh bằng bầy chiên và bầy bò, dâng làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

nǐ chī zhè jì shēng , bù kě chī yǒu jiào de bǐng ; qī rì zhī nèi yào chī wú jiào bǐng , jiù shì kùn kǔ bǐng — nǐ běn shì jí máng chū le āi jí dì — yào jiào nǐ yì shēng yí shì jì niàn nǐ cóng āi jí dì chū lái de rì zi 。

Với lễ Vượt-qua, chớ ăn bánh pha men; trong bảy ngày ngươi sẽ ăn bánh không men, tức là bánh hoạn nạn, đặng giữ lễ ấy, vì ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô vội vàng; hầu cho trọn đời ngươi nhớ ngày mình đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

zài nǐ sì jìng zhī nèi , qī rì bù kě jiàn miàn jiào , tóu yí rì wǎn shàng suǒ xiàn de ròu , yì diǎn bù kě liú dào zǎo chén 。

Trong bảy ngày, không nên thấy men nơi nhà ngươi, hay trong khắp địa phận ngươi, thịt con sinh mà ngươi đã giết lúc chiều của ngày thứ nhất, thì chớ để đến sáng mai.

zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì de gè chéng zhōng , nǐ bù kě xiàn yú yuè jié de jì ;

Ngươi không được giết con sinh về lễ Vượt-qua trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi;

zhǐ dāng zài yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé yào lì wèi tā míng de jū suǒ , wǎn shàng rì luò de shí hòu , nǎi shì nǐ chū āi jí de shí hòu , xiàn yú yuè jié de jì 。

nhưng chỉ trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở; ấy là nơi mà ngươi phải giết con sinh về lễ Vượt-qua, vào lối chiều, vừa khi mặt trời lặn, nhằm giờ mà ngươi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

dāng zài yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé de dì fāng bǎ ròu kǎo le chī , cì rì zǎo chén jiù huí dào nǐ de zhàng péng qù 。

Phải nấu thịt con sinh, và ăn tại trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn, rồi sáng mai trở về trại mình.

。」

nǐ yào chī wú jiào bǐng liù rì , dì qī rì yào xiàng yē hé huá — nǐ de shén shǒu yán sù huì , bù kě zuò gōng 。」

Trong sáu ngày, ngươi phải ăn bánh không men, và qua ngày thứ bảy, sẽ có một lễ trọng thể cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: ngươi chớ làm một công việc nào.

「 nǐ yào jì suàn qī qī rì : cóng nǐ kāi lián shōu gē hé jià shí suàn qǐ , gòng jì qī qī rì 。

Ngươi phải đếm bảy tuần; khởi đến bảy tuần nầy từ ngày người ta tra cái lưỡi hái vào mùa gặt;

nǐ yào zhào yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de fú , shǒu lǐ ná zhe gān xīn jì , xiàn zài yē hé huá — nǐ de shén miàn qián , shǒu qī qī jié 。

kế ngươi sẽ giữ lễ bảy tuần cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi do tay mình đem dâng của lễ lạc ý, tùy theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi.

nǐ hé nǐ ér nǚ 、 pú bì , bìng zhù zài nǐ chéng lǐ de lì wèi rén , yǐ jí zài nǐ men zhōng jiān jì jū de yǔ gū ér guǎ fù , dōu yào zài yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé lì wèi tā míng de jū suǒ , zài yē hé huá — nǐ de shén miàn qián huān lè 。

Ngươi, con trai, con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi ở trong thành ngươi, người khách lạ, kẻ mồ côi và người góa bụa ở giữa vòng ngươi, đều sẽ vui vẻ tại trong chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời sẽ chọn để danh Ngài ở.

。」

nǐ yě yào jì niàn nǐ zài āi jí zuò guò nú pú 。 nǐ yào jǐn shǒu zūn xíng zhè xiē lǜ lì 。」

Phải nhớ lại rằng mình đã làm tôi mọi tại xứ Ê-díp-tô, và khá cẩn thận làm theo các luật lệ nầy.

「 nǐ bǎ hé chǎng de gǔ 、 jiǔ zhà de jiǔ shōu cáng yǐ hòu , jiù yào shǒu zhù péng jié qī rì 。

Khi ngươi đã thâu huê lợi của sân đạp lúa và hầm rượu mình rồi, thì phải giữ lễ lều tạm trong bảy ngày.

shǒu jié de shí hòu , nǐ hé nǐ ér nǚ 、 pú bì , bìng zhù zài nǐ chéng lǐ de lì wèi rén , yǐ jí jì jū de yǔ gū ér guǎ fù , dōu yào huān lè 。

Ngươi, con trai và con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa đều sẽ vui vẻ mà giữ lễ đó.

zài yē hé huá suǒ xuǎn zé de dì fāng , nǐ dāng xiàng yē hé huá — nǐ de shén shǒu jié qī rì ; yīn wèi yē hé huá — nǐ shén zài nǐ yí qiè de tǔ chǎn shàng hé nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de shì shàng yào cì fú yǔ nǐ , nǐ jiù fēi cháng dì huān lè 。

Trong bảy ngày ngươi phải giữ lễ nầy cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho các mùa màng và mọi công việc của tay ngươi; rồi ngươi sẽ vui mừng trọn vẹn.

nǐ yí qiè de nán dīng yào zài chú jiào jié 、 qī qī jié 、 zhù péng jié , yì nián sān cì , zài yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé de dì fāng cháo jiàn tā , què bù kě kōng shǒu cháo jiàn 。

Mọi người nam trong các ngươi, mỗi năm ba lần, phải ra mắt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Ngài sẽ chọn: tức là nhằm lễ bánh không men, lễ bảy tuần và lễ lều tạm; người ta chẳng nên đi tay không ra mắt Đức Giê-hô-va.

。」

gè rén yào àn zì jǐ de lì liàng , zhào yē hé huá — nǐ shén suǒ cì de fú fēn , fèng xiàn lǐ wù 。」

Mỗi người sẽ dâng tùy theo của mình có, tùy theo phước mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

「 nǐ yào zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì de gè chéng lǐ , àn zhe gè zhī pài shè lì shěn pàn guān hé guān zhǎng 。 tā men bì àn gōng yì de shěn pàn pàn duàn bǎi xìng 。

Ngươi phải tùy từng chi phái mình lập những quan án trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi; những quan án ấy sẽ xử đoán dân sự cách công bình.

贿贿

bù kě qū wǎng zhèng zhí ; bù kě kàn rén de wài mào 。 yě bù kě shòu huì lù ; yīn wèi huì lù néng jiào zhì huì rén de yǎn biàn xiā le , yòu néng diān dǎo yì rén de huà 。

Ngươi chớ làm dịch sự chánh trực, chớ thiên vị ai, cũng chẳng nên nhận của hối lộ; vì của hối lộ làm cho mù mắt kẻ khôn ngoan, và làm rối lời của người công bình.

nǐ yào zhuī qiú zhì gōng zhì yì , hǎo jiào nǐ cún huó , chéng shòu yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de dì 。

Ngươi phải theo sự công bình cách trọn vẹn, để ngươi được sống và nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

「 nǐ wèi yē hé huá — nǐ de shén zhù tán , bù kě zài tán páng zāi shén me shù mù zuò wéi mù ǒu 。

Gần bên bàn thờ mà ngươi sẽ lập cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, chớ dựng lên hình tượng của thần A-sê-ra bằng thứ cây nào.

yě bù kě wèi zì jǐ shè lì zhù xiàng ; zhè shì yē hé huá — nǐ shén suǒ hèn è de 。

Cũng chẳng nên dựng lên một trụ thờ nào: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lấy làm ghét các vật ấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.