中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 19

đã biết 0/223

「 yē hé huá — nǐ shén jiāng liè guó zhī mín jiǎn chú de shí hòu , yē hé huá — nǐ shén yě jiāng tā men de dì cì gěi nǐ , nǐ jiē zhe zhù tā men de chéng yì bìng tā men de fáng wū ,

Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã diệt các dân tộc của xứ mà Ngài ban cho ngươi, khi ngươi đã đuổi chúng nó đi, được ở trong các thành và các nhà chúng nó rồi,

jiù yào zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè de dì shàng fēn dìng sān zuò chéng 。

thì phải để riêng ra ba cái thành giữa xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy.

使使

yào jiāng yē hé huá — nǐ shén shǐ nǐ chéng shòu wèi yè de dì fēn wéi sān duàn ; yòu yào yù bèi dào lù , shǐ wù shā rén de , dōu kě yǐ táo dào nà lǐ qù 。

Ngươi phải dọn đường, chia ra làm ba phần địa phận của xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp: ấy hầu cho kẻ sát nhân ẩn núp tại đó.

「 wù shā rén de táo dào nà lǐ kě yǐ cún huó , dìng lì nǎi shì zhè yàng : fán sù wú chóu hèn , wú xīn shā le rén de ,

Vả, nầy là cách mà người ta phải đãi kẻ sát nhân ẩn núp tại đó đặng bảo tồn sự sống mình. Nếu ai vì vô ý đánh chết kẻ lân cận mình, không có ganh ghét trước;

jiù rú rén yǔ lín shè tóng rù shù lín kǎn fá shù mù , shǒu ná fǔ zǐ yì kǎn , běn xiǎng kǎn xià shù mù , bú liào , fǔ tóu tuō le bǎ , fēi luò zài lín shě shēn shàng , yǐ zhì yú sǐ , zhè rén táo dào nà xiē chéng de yí zuò chéng , jiù kě yǐ cún huó ,

thí dụ, nếu người đó đi cùng kẻ lân cận mình vào rừng đốn củi, tay người đang giơ rìu ra đốn, rủi lưỡi rìu sút cán trúng nhằm kẻ lân cận, làm cho kẻ ấy bị chết đi, thì người phải chạy ẩn núp mình trong một của ba cái thành nầy, đặng bảo tồn sự sống mình.

miǎn de bào xuè chóu de , xīn zhōng huǒ rè zhuī gǎn tā , yīn lù yuǎn jiù zhuī shàng , jiāng tā shā sǐ ; qí shí tā bù gāi sǐ , yīn wèi tā yǔ bèi shā de sù wú chóu hèn 。

Bằng chẳng, kẻ báo thù huyết, vì nóng giận chạy đuổi theo kẻ sát nhân đó, và nếu đường dài quá, theo kịp và đánh người chết đi, mặc dầu người không đáng chết, bởi từ trước người không có ganh ghét kẻ lân cận mình.

suǒ yǐ wǒ fēn fù nǐ shuō , yào fēn dìng sān zuò chéng 。

Vì vậy, ta dặn và phán cùng ngươi rằng: Hãy để riêng ba cái thành.

yē hé huá — nǐ shén ruò zhào tā xiàng nǐ liè zǔ suǒ qǐ de shì kuò zhāng nǐ de jìng jiè , jiāng suǒ yīng xǔ cì nǐ liè zǔ de dì quán rán gěi nǐ ,

Nếu ngươi cẩn thận làm theo các điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay, tức là thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hằng đi theo đường lối Ngài,

nǐ ruò jǐn shǒu zūn xíng wǒ jīn rì suǒ fēn fù de zhè yí qiè jiè mìng , ài yē hé huá — nǐ de shén , cháng cháng zūn xíng tā de dào , jiù yào zài zhè sān zuò chéng zhī wài , zài tiān sān zuò chéng ,

thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ mở rộng bờ cõi ngươi, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, và ban cho ngươi cả xứ mà Ngài đã hứa ban cho tổ phụ ngươi, rồi bấy giờ, ngươi phải thêm ba thành nữa vào ba thành trước;

miǎn de wú gū zhī rén de xuè liú zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè de dì shàng , liú xuè de zuì jiù guī yú nǐ 。

hầu cho huyết vô tội không đổ ra giữa xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, và không có huyết trên mình ngươi.

便

「 ruò yǒu rén hèn tā de lín shè , mái fú zhe qǐ lái jī shā tā , yǐ zhì yú sǐ , biàn táo dào zhè xiē chéng de yí zuò chéng ,

Nhưng nếu ai ganh ghét kẻ lân cận mình, gài mưu hại người, nổi lên đánh người chết, rồi chạy ẩn núp mình trong một của các thành ấy,

běn chéng de zhǎng lǎo jiù yào dǎ fā rén qù , cóng nà lǐ dài chū tā lái , jiāo zài bào xuè chóu de shǒu zhōng , jiāng tā zhì sǐ 。

thì những trưởng lão của thành kẻ đó, phải sai đi kéo nó ra khỏi nơi, nộp vào tay kẻ báo thù huyết, để nó chết đi.

使。」

nǐ yǎn bù kě gù xī tā , què yào cóng yǐ sè liè zhōng chú diào liú wú gū xuè de zuì , shǐ nǐ kě yǐ dé fú 。」

Mắt ngươi sẽ không thương xót nó; nhưng phải trừ huyết người vô tội khỏi Y-sơ-ra-ên, thì ngươi sẽ được phước.

。」

「 zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ chéng shòu wèi yè zhī dì , bù kě nuó yí nǐ lín shè de dì jiè , nà shì xiān rén suǒ dìng de 。」

Ngươi chớ dời mộc giới của kẻ lân cận mình mà các tiên nhân ngươi đã cắm nơi sản nghiệp ngươi sẽ nhận được, tại xứ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy.

「 rén wú lùn fàn shén me zuì , zuò shén me è , bù kě píng yí gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng , zǒng yào píng liǎng sān gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng cái kě dìng àn 。

Chứng độc chiếc không đủ cớ định tội cho người nào, bất luận gian ác, tội lỗi nào mà người đã phạm; cứ theo lời của hai hay ba người chứng, thì sự mới định tội được.

ruò yǒu xiōng è de jiàn zhèng rén qǐ lái , jiàn zhèng mǒu rén zuò è ,

Khi một người chứng dối dấy lên cùng kẻ nào đặng phao tội cho,

zhè liǎng gè zhēng sòng de rén jiù yào zhàn zài yē hé huá miàn qián , hé dāng shí de jì sī , bìng shěn pàn guān miàn qián ,

thì hai đàng có tranh tụng nhau phải ứng hầu trước mặt Đức Giê-hô-va, trước mặt những thầy tế lễ và quan án làm chức đang thì đó.

shěn pàn guān yào xì xì dì chá jiū , ruò jiàn zhèng rén guǒ rán shì zuò jiǎ jiàn zhèng de , yǐ jiǎ jiàn zhèng xiàn hài dì xiong ,

Các quan án phải tra xét kỹ càng, nếu thấy người chứng nầy là chứng dối, đã thưa gian cho anh em mình,

nǐ men jiù yào dài tā rú tóng tā xiǎng yào dài de dì xiong 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

thì các ngươi phải làm cho hắn như hắn đã toan làm cho anh em mình; vậy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình.

bié rén tīng jiàn dōu yào hài pà , jiù bù gǎn zài nǐ men zhōng jiān zài xíng zhè yàng de è le 。

Còn những người khác hay điều đó, sẽ sợ, không làm sự hung ác như thế ở giữa ngươi nữa.

。」

nǐ yǎn bù kě gù xī , yào yǐ mìng cháng mìng , yǐ yǎn huán yǎn , yǐ yá huán yá , yǐ shǒu huán shǒu , yǐ jiǎo hái jiǎo 。」

Mắt ngươi chớ thương xót: mạng đền mạng, mắt đền mắt, răng đền răng, tay đền tay, chân đền chân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.