中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 20

đã biết 0/213

「 nǐ chū qù yǔ chóu dí zhēng zhàn de shí hòu , kàn jiàn mǎ pǐ 、 chē liàng , bìng yǒu bǐ nǐ duō de rén mín , bú yào pà tā men , yīn wèi lǐng nǐ chū āi jí dì de yē hé huá — nǐ shén yǔ nǐ tóng zài 。

Khi nào ngươi ra giao chiến cùng thù nghịch mình, nếu thấy ngựa, xe và binh đông hơn mình, thì chớ sợ; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã khiến ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, ở cùng ngươi.

nǐ men jiāng yào shàng zhèn de shí hòu , jì sī yào dào bǎi xìng miàn qián xuān gào

Lúc gần khai chiến, thầy tế lễ sẽ bước tới, nói cùng dân sự

:『

shuō :『 yǐ sè liè rén nǎ , nǐ men dāng tīng , nǐ men jīn rì jiāng yào yǔ chóu dí zhēng zhàn , bú yào dǎn qiè , bú yào jù pà zhàn jīng , yě bú yào yīn tā men jīng kǒng ;

mà rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Ngày nay các ngươi đi giao chiến cùng thù nghịch mình, lòng các ngươi chớ nhát, chớ sợ, chớ run rẩy, và chớ kinh khiếp vì chúng nó;

。』

yīn wèi yē hé huá — nǐ men de shén yǔ nǐ men tóng qù , yào wèi nǐ men yǔ chóu dí zhēng zhàn , zhěng jiù nǐ men 。』

bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng cùng đi với các ngươi, đặng vì các ngươi đánh kẻ thù nghịch và giải cứu cho.

:『

guān zhǎng yě yào duì bǎi xìng xuān gào shuō :『 shuí jiàn zào fáng wū , shàng wèi fèng xiàn , tā kě yǐ huí jiā qù , kǒng pà tā zhèn wáng , bié rén qù fèng xiàn 。

Bấy giờ, các quan trưởng sẽ nói cùng dân sự mà rằng: Ai đã cất một nhà mới, mà chưa khánh thành? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ khánh thành chăng.

shuí zhǒng pú táo yuán , shàng wèi yòng suǒ jié de guǒ zǐ , tā kě yǐ huí jiā qù , kǒng pà tā zhèn wáng , bié rén qù yòng 。

Ai đã trồng một vườn nho và chưa hái trái? Hãy đi trở về nhà mình, kẻo chết nơi chiến trận, rồi một người khác sẽ hái trái chăng.

。』

shuí pìn dìng le qī , shàng wèi yíng qǔ , tā kě yǐ huí jiā qù , kǒng pà tā zhèn wáng , bié rén qù qǔ 。』

Ai đã làm lễ hỏi một người nữ, mà chưa cưới? Hãy đi trở về nhà mình, e chết nơi chiến trận, rồi người khác sẽ cưới nàng chăng.

:『。』

guān zhǎng yòu yào duì bǎi xìng xuān gào shuō :『 shuí jù pà dǎn qiè , tā kě yǐ huí jiā qù , kǒng pà tā dì xiong de xīn xiāo huà , hé tā yí yàng 。』

Các quan trưởng sẽ cứ nói tiếp cùng dân sự mà rằng: Ai là người sợ và nhát? Hãy đi trở về nhà mình, e lòng của anh em mình tán đởm như lòng mình chăng.

guān zhǎng duì bǎi xìng xuān gào wán le , jiù dāng pài jūn zhǎng shuài lǐng tā men 。

Vừa khi các quan trưởng nói xong với dân sự, thì phải lập những tướng làm đầu dân sự.

「 nǐ lín jìn yí zuò chéng 、 yào gōng dǎ de shí hòu , xiān yào duì chéng lǐ de mín xuān gào hé mù de huà 。

Khi ngươi đến gần một cái thành đặng hãm, trước phải giảng hòa cùng nó.

tā men ruò yǐ hé mù de huà huí dá nǐ , gěi nǐ kāi le chéng , chéng lǐ suǒ yǒu de rén dōu yào gěi nǐ xiào láo , fú shì nǐ ;

Nếu thành đó đáp hòa và mở cửa cho ngươi, thì toàn dân sự ở đó sẽ nạp thuế và phục dịch ngươi.

ruò bù kěn yǔ nǐ hé hǎo , fǎn yào yǔ nǐ dǎ zhàng , nǐ jiù yào wéi kùn nà chéng 。

Ví bằng thành không khứng hòa, nhưng khai chiến cùng ngươi, bấy giờ ngươi sẽ vây nó.

yē hé huá — nǐ de shén bǎ chéng jiāo fù nǐ shǒu , nǐ jiù yào yòng dāo shā jìn zhè chéng de nán dīng 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ phó nó vào tay ngươi, rồi ngươi giết hết thảy người nam bằng lưỡi gươm.

wéi yǒu fù nǚ 、 hái zi 、 shēng chù , hé chéng nèi yí qiè de cái wù , nǐ kě yǐ qǔ wèi zì jǐ de lüè wù 。 yē hé huá — nǐ shén bǎ nǐ chóu dí de cái wù cì gěi nǐ , nǐ kě yǐ chī yòng 。

Song ngươi phải thâu cho mình những đàn bà, con trẻ, súc vật, và mọi vật chi ở trong thành, tức là mọi của cướp được. Ngươi sẽ ăn lấy của cướp của quân nghịch mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ban cho ngươi.

lí nǐ shèn yuǎn de gè chéng , bú shì zhè xiē guó mín de chéng , nǐ dōu yào zhè yàng dài tā 。

Ngươi phải đối đãi như vậy cùng các thành ở cách xa ngươi, không thuộc về những dân tộc nầy.

dàn zhè xiē guó mín de chéng , yē hé huá — nǐ shén jì cì nǐ wèi yè , qí zhōng fán yǒu qì xī de , yí gè bù kě cún liú ;

Nhưng trong các thành của những dân tộc nầy, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, thì chớ để sống một vật nào biết thở;

zhǐ yào zhào yē hé huá — nǐ shén suǒ fēn fù de jiāng zhè hè rén 、 yà mó lì rén 、 jiā nán rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén dōu miè jué jìng jìn ,

khá tận diệt dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán dặn,

miǎn de tā men jiào dǎo nǐ men xué xí yí qiè kě zēng wù de shì , jiù shì tā men xiàng zì jǐ shén suǒ xíng de , yǐ zhì nǐ men dé zuì yē hé huá — nǐ men de shén 。

để chúng nó không dạy các ngươi bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc chúng nó đã làm, đặng cúng thờ các thần chúng nó, e các ngươi phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chăng.

「 nǐ ruò xǔ jiǔ wéi kùn 、 gōng dǎ suǒ yào qǔ de yí zuò chéng , jiù bù kě jǔ fǔ zǐ kǎn huài shù mù ; yīn wèi nǐ kě yǐ chī nà shù shàng de guǒ zǐ , bù kě kǎn fá 。 tián jiān de shù mù qǐ shì rén , jiào nǐ zāo tà ma ?

Khi ngươi vây một thành nào lâu đặng hãm chiếm, chớ lấy rìu chặt những cây của thành đó, vì ngươi có thể ăn được trái nó. Vậy, chớ chặt nó; vì cây ngoại đồng há là một người để bị ngươi vây sao?

。」

wéi dú nǐ suǒ zhī dào bú shì jié guǒ zǐ de shù mù kě yǐ huǐ huài 、 kǎn fá , yòng yǐ xiū zhù yíng lěi , gōng jī nà yǔ nǐ dǎ zhàng de chéng , zhí dào gōng tā le 。」

Ngươi chỉ phải phá hại và chặt những cây mình biết chẳng phải là cây ăn trái; hãy dùng nó cất đồn lũy để đánh thành đang làm giặc với mình đó, cho đến chừng nào nó đầu hàng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.