中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 22

đã biết 0/231

「 nǐ ruò kàn jiàn dì xiong de niú huò yáng shī mí le lù , bù kě yáng wèi bú jiàn , zǒng yào bǎ tā qiān huí lái jiāo gěi nǐ de dì xiong 。

Nếu ngươi thấy bò hay là chiên của anh em mình bị lạc, thì chớ làm bộ chẳng thấy, phải dẫn nó về cho anh em mình.

nǐ dì xiong ruò lí nǐ yuǎn , huò shì nǐ bú rèn shi tā , jiù yào qiān dào nǐ jiā qù , liú zài nǐ nà lǐ , děng nǐ dì xiong lái xún zhǎo jiù hái gěi tā 。

Ví bằng anh em ngươi không ở gần ngươi, và ngươi không quen biết người, thì phải dắt bò, chiên đó vào nhà ngươi, cho đến chừng anh em ngươi đến kiếm, bấy giờ, phải trả nó lại cho.

nǐ de dì xiong wú lùn shī luò shén me , huò shì lǘ , huò shì yī fu , nǐ ruò yù jiàn , dōu yào zhè yàng xíng , bù kě yáng wèi bú jiàn 。

Ngươi làm như vậy cho con lừa, áo xống hay là mọi vật chi của anh em ngươi mất, mà ngươi xí được; chớ làm bộ không thấy.

nǐ ruò kàn jiàn dì xiong de niú huò lǘ diē dǎo zài lù shang , bù kě yáng wèi bú jiàn , zǒng yào bāng zhù tā lā qǐ lái 。

Nếu ngươi thấy lừa hay bò của anh em mình té trên đường, chớ làm bộ không thấy; khá đỡ nó đứng dậy.

穿穿穿

「 fù nǚ bù kě chuān dài nán zǐ suǒ chuān dài de , nán zǐ yě bù kě chuān fù nǚ de yī fu , yīn wèi zhè yàng xíng dōu shì yē hé huá — nǐ shén suǒ zēng wù de 。

Người nữ không phép mặc quần áo của người nam, và người nam cũng chẳng được mặc quần áo của người nữ; vì ai làm điều đó lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

「 nǐ ruò lù shang yù jiàn niǎo wō , huò zài shù shàng huò zài dì shàng , lǐ tou yǒu chú huò yǒu dàn , mǔ niǎo fú zài chú shàng huò zài dàn shàng , nǐ bù kě lián mǔ dài chú yí bìng qǔ qù 。

Khi ngươi gặp ngoài đường, hoặc ở trên cây, hoặc ở dưới đất, một ổ chim với con hay là trứng, mẹ đang ấp con hay là trứng, thì chớ bắt chim mẹ luôn với chim con.

zǒng yào fàng mǔ , zhī kě qǔ chú ; zhè yàng nǐ jiù kě yǐ xiǎng fú , rì zi dé yǐ cháng jiǔ 。

Phải để cho chim mẹ đi, bắt con cho phần mình, để ngươi được phước và sống lâu.

「 nǐ ruò jiàn zào fáng wū , yào zài fáng shàng de sì wéi ān lán gān , miǎn de yǒu rén cóng fáng shàng diào xià lái , liú xuè de zuì jiù guī yú nǐ jiā 。

Khi ngươi cất một cái nhà mới, thì phải làm câu lơn nơi mái nhà, kẻo nếu người nào ở trên đó té xuống, ngươi gây cho nhà mình can đến huyết chăng.

「 bù kě bǎ liǎng yàng zhǒng zi zhǒng zài nǐ de pú táo yuán lǐ , miǎn de nǐ sā zhǒng suǒ jié de hé pú táo yuán de guǒ zǐ dōu yào chōng gōng 。

Chớ trồng vườn nho mình hai thứ con giâm, e hết thảy hoặc con giâm ngươi đã trồng, hay là hoa lợi của vườn nho, đều thuộc về nơi thánh.

bù kě bìng yòng niú 、 lǘ gēng dì 。

Chớ cày bằng một con bò thắng chung với một con lừa.

穿

bù kě chuān yáng máo 、 xì má liǎng yàng chān zá liào zuò de yī fu 。

Chớ mặc bằng vải pha lộn, lông chiên và gai với nhau.

。」

「 nǐ yào zài suǒ pī de wài yī shàng sì wéi zuò zǐ 。」

Ngươi phải kết tua nơi bốn chéo áo choàng của mình mặc.

「 rén ruò qǔ qī , yǔ tā tóng fáng zhī hòu hèn è tā ,

Khi một người nam đã cưới vợ, ăn ở cùng nàng, rồi sau lại ghét đi,

:『』;

xìn kǒu shuō tā , jiāng chǒu míng jiā zài tā shēn shàng , shuō :『 wǒ qǔ le zhè nǚ zǐ , yǔ tā tóng fáng , jiàn tā méi yǒu zhēn jié de píng jù 』;

phao cho những chuyện khiến nàng mất danh giá, và gièm siểm nàng, mà rằng: Tôi có lấy người nữ đó, khi đã đến gần, thấy không còn đồng trinh,

nǚ zǐ de fù mǔ jiù yào bǎ nǚ zǐ zhēn jié de píng jù ná chū lái , dài dào běn chéng mén zhǎng lǎo nà lǐ 。

bấy giờ, cha mẹ của người gái đó sẽ lấy và bày ra những dấu đồng trinh của nàng trước mặt các trưởng lão thành đó, tại nơi cửa thành.

:『

nǚ zǐ de fù qīn yào duì zhǎng lǎo shuō :『 wǒ jiāng wǒ de nǚ ér gěi zhè rén wéi qī , tā hèn è tā ,

Người cha của người gái sẽ nói cùng các trưởng lão rằng: Tôi có gả con gái tôi cho người nầy làm vợ, mà người lại ghét nó:

。』

xìn kǒu shuō tā , shuō : wǒ jiàn nǐ de nǚ ér méi yǒu zhēn jié de píng jù ; qí shí zhè jiù shì wǒ nǚ ér zhēn jié de píng jù 。』 fù mǔ jiù bǎ nà bù pù zài běn chéng de zhǎng lǎo miàn qián 。

nầy người phao những chuyện gây cho nó mất danh giá, mà rằng: Tôi không thấy con gái ông còn đồng trinh. Vả, nầy là các dấu về sự đồng trinh của con gái tôi. Rồi cha mẹ sẽ trải áo xống nàng trước mặt các trưởng lão của thành đó.

běn chéng de zhǎng lǎo yào ná zhù nà rén , chéng zhì tā ,

Bấy giờ, các trưởng lão thành đó sẽ bắt người chồng mà đánh phạt,

bìng yào fá tā yì bǎi shè kè lè yín zi , gěi nǚ zǐ de fù qīn , yīn wèi tā jiāng chǒu míng jiā zài yǐ sè liè de yí gè chǔ nǚ shēn shàng 。 nǚ zǐ réng zuò tā de qī , zhōng shēn bù kě xiū tā 。

và bởi vì có gièm siểm một người đồng trinh của Y-sơ-ra-ên, nên sẽ bắt vạ người một trăm siếc-lơ bạc, và giao cho cha người gái. Nàng sẽ làm vợ người, và người chẳng phép đuổi nàng đi ngày nào người còn sống.

dàn zhè shì ruò shì zhēn de , nǚ zǐ méi yǒu zhēn jié de píng jù ,

Nhưng nếu chuyện người nói là thật, nàng chẳng phải đồng trinh,

jiù yào jiāng nǚ zǐ dài dào tā fù jiā de mén kǒu , běn chéng de rén yào yòng shí tou jiāng tā dǎ sǐ ; yīn wèi tā zài fù jiā xíng le yín luàn , zài yǐ sè liè zhōng zuò le chǒu shì 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

thì các trưởng lão phải dẫn nàng ra đến cửa nhà cha nàng, bá tánh của thành ấy sẽ lấy đá ném cho nàng chết, vì nàng có phạm tội gian ác tại Y-sơ-ra-ên, mà hành dâm trong nhà cha mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.

「 ruò yù jiàn rén yǔ yǒu zhàng fu de fù rén xíng yín , jiù yào jiāng jiān fū yín fù yí bìng zhì sǐ 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng yǐ sè liè zhōng chú diào 。

Khi người ta gặp một người nam nằm cùng một người nữ có chồng, thì người nam luôn với người nữ, cả hai đều phải bị chết. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi Y-sơ-ra-ên là như vậy.

「 ruò yǒu chǔ nǚ yǐ jīng xǔ pèi zhàng fu , yǒu rén zài chéng lǐ yù jiàn tā , yǔ tā xíng yín ,

Khi một con gái đồng trinh đã hứa gả cho một người nào, và có một người khác gặp nàng trong thành và nằm cùng,

nǐ men jiù yào bǎ zhè èr rén dài dào běn chéng mén , yòng shí tou dǎ sǐ — nǚ zǐ shì yīn wèi suī zài chéng lǐ què méi yǒu hǎn jiào ; nán zǐ shì yīn wèi diàn wū bié rén de qī 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

thì các ngươi phải dẫn cả hai người ra cửa thành đó, lấy đá ném cho cả hai đều chết: con gái trẻ, bởi vì không có la lên trong thành, người con trai, bởi vì làm mất danh giá cho vợ người lân cận mình. Aáy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình là như vậy.

「 ruò yǒu nán zǐ zài tián yě yù jiàn yǐ jīng xǔ pèi rén de nǚ zǐ , qiáng yǔ tā xíng yín , zhǐ yào jiāng nà nán zǐ zhì sǐ 。

Nhưng nếu người nam gặp con gái hứa gả tại trong đồng ruộng, hành hung nằm với nàng, thì chỉ người nam phải chết một mình mà thôi;

dàn bù kě bàn nǚ zǐ ; tā běn méi yǒu gāi sǐ de zuì , zhè shì jiù lèi hū rén qǐ lái gōng jī lín shè , jiāng tā shā le yí yàng 。

chớ làm điều chi cho con gái trẻ đó, vì nàng không có phạm tội đáng chết. Việc nầy giống như sự một người dấy lên cùng kẻ lân cận mình và giết người đi;

yīn wèi nán zǐ shì zài tián yě yù jiàn nà yǐ jīng xǔ pèi rén de nǚ zǐ , nǚ zǐ hǎn jiào , bìng wú rén jiù tā 。

vì người nam gặp con gái trẻ đã hứa gả đó ở ngoài đồng: nàng có thế la lên, mà không ai giải cứu.

「 ruò yǒu nán zǐ yù jiàn méi yǒu xǔ pèi rén de chǔ nǚ , zhuā zhù tā , yǔ tā xíng yín , bèi rén kàn jiàn ,

Nếu một người nam gặp một con gái trẻ đồng trinh, chưa hứa gả, bắt nàng nằm cùng, mà người ta gặp tại trận,

zhè nán zǐ jiù yào ná wǔ shí shè kè lè yín zi gěi nǚ zǐ de fù qīn ; yīn tā diàn wū le zhè nǚ zǐ , jiù yào qǔ tā wèi qī , zhōng shēn bù kě xiū tā 。

thì người nam đã nằm cùng con gái trẻ đó phải nạp cho cha nàng năm mươi siếc-lơ bạc, rồi nàng sẽ làm vợ người, bởi vì người có làm nhục nàng. Người còn sống ngày nào, thì chẳng được phép đuổi nàng đi.

。」

「 rén bù kě qǔ jì mǔ wèi qī ; bù kě xiān kāi tā fù qīn de yī jīn 。」

Chẳng ai nên lấy vợ kế của cha mình, cũng đừng dở vạt áo của cha mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.