中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 21

đã biết 0/236

「 zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè de dì shàng , ruò yù jiàn bèi shā de rén dǎo zài tián yě , bù zhī dào shì shuí shā de ,

Khi nào trong đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy, người ta gặp một người nam bị giết, nằm sải trên đồng, chẳng biết ai đã giết,

zhǎng lǎo hé shěn pàn guān jiù yào chū qù , cóng bèi shā de rén nà lǐ liáng qǐ , zhí liáng dào sì wéi de chéng yì ,

thì các trưởng lão và quan án của ngươi phải đi ra, đo bề xa từ người bị giết đến các thành ở chung quanh người.

kàn nǎ chéng lí bèi shā de rén zuì jìn , nà chéng de cháng lǎo jiù yào cóng niú qún zhōng qǔ yì zhī wèi céng gēng dì 、 wèi céng fù è de mǔ niú dú ,

Đoạn, các trưởng lão của thành gần người bị giết hơn hết, phải bắt một con bò cái tơ, chưa làm việc hay mang ách,

bǎ mǔ niú dú qiān dào liú shuǐ 、 wèi céng gēng zhòng de shān gǔ qù , zài gǔ zhōng dǎ zhé mǔ niú dú de jǐng xiàng 。

dẫn nó đến một dòng nước hằng chảy, gần đó không ai cày và gieo; rồi, tại nơi ấy, trong khe, vặn cổ con bò cái tơ.

jì sī lì wèi de zǐ sūn yào jìn qián lái ; yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén jiǎn xuǎn le tā men shì fèng tā , fèng yē hé huá de míng zhù fú , suǒ yǒu zhēng sòng ōu dǎ de shì dōu yào píng tā men pàn duàn 。

Những thầy tế lễ, là con trai Lê-vi, sẽ đến gần; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn các người ấy đặng phục sự Ngài, và nhân danh Đức Giê-hô-va mà chúc phước cho; tùy lời miệng họ làm bằng, phải quyết phán các sự tranh tụng và thương tích.

nà chéng de zhòng zhǎng lǎo , jiù shì lí bèi shā de rén zuì jìn de , yào zài nà shān gǔ zhōng , zài suǒ dǎ zhé jǐng xiàng de mǔ niú dú yǐ shàng xǐ shǒu ,

Bấy giờ, hết thảy những trưởng lão của thành ở gần người bị giết hơn hết, sẽ rửa tay mình trên con bò cái tơ mới bị vặn cổ trong khe;

:『

dǎo gào shuō :『 wǒ men de shǒu wèi céng liú zhè rén de xuè ; wǒ men de yǎn yě wèi céng kàn jiàn zhè shì 。

đoạn, cất tiếng nói rằng: Tay chúng tôi chẳng đổ huyết nầy ra; mắt chúng tôi chẳng thấy gì.

使。』

yē hé huá a , qiú nǐ shè miǎn nǐ suǒ jiù shú de yǐ sè liè mín , bú yào shǐ liú wú gū xuè de zuì guī zài nǐ de bǎi xìng yǐ sè liè zhōng jiān 。』 zhè yàng , liú xuè de zuì bì dé shè miǎn 。

Lạy Đức Giê-hô-va cầu xin Ngài tha tội cho dân sự Ngài mà Ngài đã chuộc! Xin chớ kể huyết vô tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài! Rồi tội sát nhân sẽ được tha cho họ.

。」

nǐ xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , jiù kě yǐ cóng nǐ men zhōng jiān chú diào liú wú gū xuè de zuì 。」

Như vậy, ngươi làm điều ngay thẳng tại trước mặt Đức Giê-hô-va, và cất huyết vô tội khỏi giữa mình.

「 nǐ chū qù yǔ chóu dí zhēng zhàn de shí hòu , yē hé huá — nǐ de shén jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ jiù lǔ le tā men qù 。

Khi nào ngươi ra chiến đấu cùng quân thù nghịch mình, nhờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó chúng nó vào tay ngươi, và ngươi dẫn tù chúng nó,

ruò zài bèi lǔ de rén zhōng jiàn yǒu měi mào de nǚ zǐ , liàn mù tā , yào qǔ tā wèi qī ,

nếu thấy trong những tù giặc một người nữ lịch sự mà mình ái mộ muốn lấy làm vợ,

便

jiù kě yǐ lǐng tā dào nǐ jiā lǐ qù ; tā biàn yào tì tóu fa , xiū zhǐ jiǎ ,

thì phải dẫn nàng về nhà mình. Nàng sẽ cạo đầu mình, cắt móng tay;

穿

tuō qù bèi lǔ shí suǒ chuān de yī fu , zhù zài nǐ jiā lǐ āi kū fù mǔ yí gè zhěng yuè , rán hòu kě yǐ yǔ tā tóng fáng 。 nǐ zuò tā de zhàng fu , tā zuò nǐ de qī zǐ 。

lột áo tù, và ở trong nhà ngươi khóc cha mẹ mình trong một tháng; kế ấy, ngươi sẽ đến cùng nàng, làm chồng nàng, và nàng sẽ làm vợ ngươi.

。」

hòu lái nǐ ruò bù xǐ yuè tā , jiù yào yóu tā suí yì chū qù , jué bù kě wèi qián mài tā , yě bù kě dāng bì nǚ dài tā , yīn wèi nǐ diàn wū le tā 。」

Nếu ngày sau ngươi không ưa nàng nữa, nàng muốn đi đâu, thì phải cho nàng đi mặc ý, và vì ngươi đã lấy nàng làm vợ, nên chẳng khá bán nàng lấy tiền, hay đãi nàng như nô lệ.

「 rén ruò yǒu èr qī , yí wèi suǒ ài , yí wèi suǒ è , suǒ ài de 、 suǒ è de dōu gěi tā shēng le ér zi , dàn zhǎng zǐ shì suǒ è zhī qī shēng de 。

Khi một người nam nào có hai vợ, vợ nầy được thương, vợ kia bị ghét, song cả hai đều có sanh con cho ngươi, và con trưởng nam thuộc về vợ bị ghét,

dào le bǎ chǎn yè fēn gěi ér zi chéng shòu de shí hòu , bù kě jiāng suǒ ài zhī qī shēng de ér zi lì wèi zhǎng zǐ , zài suǒ è zhī qī shēng de ér zi yǐ shàng ,

khi ngươi chia sản nghiệp cho các con mình, thì chẳng được phép trao quyền trưởng nam cho con trai của vợ được thương thế cho con trai của vợ bị ghét, bởi nó vốn là trưởng nam.

。」

què yào rèn suǒ è zhī qī shēng de ér zi wèi zhǎng zǐ , jiāng chǎn yè duō jiā yì fēn gěi tā ; yīn zhè ér zi shì tā lì liàng qiáng zhuàng de shí hòu shēng de , zhǎng zǐ de míng fēn běn dāng guī tā 。」

Nhưng ngươi phải nhận con trai của vợ bị ghét làm con đầu lòng, chia một phần bằng hai về mọi vật thuộc về mình; vì nó vốn là sự đầu tiên của sức mạnh ngươi; quyền trưởng nam thuộc về nó vậy.

「 rén ruò yǒu wán gěng bèi nì de ér zi , bù tīng cóng fù mǔ de huà , tā men suī chéng zhì tā , tā réng bù tīng cóng ,

Khi ai có một đứa con khó dạy và bội nghịch, không nghe theo lời cha mẹ, và mặc dầu bị trừng trị, nó vẫn không khứng vâng lời,

fù mǔ jiù yào zhuā zhù tā , jiāng tā dài dào běn dì de chéng mén 、 běn chéng de zhǎng lǎo nà lǐ ,

thì cha mẹ phải bắt nó dẫn đến trước mặt các trưởng lão của thành mình, tại nơi cửa thành.

:『。』

duì zhǎng lǎo shuō :『 wǒ men zhè ér zi wán gěng bèi nì , bù tīng cóng wǒ men de huà , shì tān shí hǎo jiǔ de rén 。』

Đoạn, cha mẹ sẽ nói cùng các trưởng lão của thành mình rằng: Nầy con chúng tôi khó dạy và bội nghịch, không vâng lời chúng tôi, làm kẻ hoang đàng say sưa.

。」

běn chéng de zhòng rén jiù yào yòng shí tou jiāng tā dǎ sǐ 。 zhè yàng , jiù bǎ nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào , yǐ sè liè zhòng rén dōu yào tīng jiàn hài pà 。」

Bấy giờ, chúng dân thành ấy sẽ ném đá cho nó chết; như vậy ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình, và cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó mà bắt sợ.

「 rén ruò fàn gāi sǐ de zuì , bèi zhì sǐ le , nǐ jiāng tā guà zài mù tou shàng ,

Khi một người nào phạm tội đáng chết, thì hãy giết nó, và treo lên trụ hình,

tā de shī shǒu bù kě liú zài mù tou shàng guò yè , bì yào dāng rì jiāng tā zàng mái , miǎn de diàn wū le yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè zhī dì 。 yīn wèi bèi guà de rén shì zài shén miàn qián shòu zhòu zǔ de 。

thây nó chớ để treo trên trụ hình cách đêm, song phải chôn trong nội ngày đó; vì kẻ nào bị treo ắt bị Đức Chúa Trời rủa sả. Như vậy, ngươi chẳng làm ô uế đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.