中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 24

đã biết 0/220

「 rén ruò qǔ qī yǐ hòu , jiàn tā yǒu shén me bù hé lǐ de shì , bù xǐ yuè tā , jiù kě yǐ xiě xiū shū jiāo zài tā shǒu zhōng , dǎ fā tā lí kāi fū jiā 。

Khi một người nam cưới vợ, nếu nàng chẳng được ơn trước mặt người, bởi người thấy nơi nàng một sự xấu hổ nào, thì người được viết một tờ để, trao vào tay nàng, đuổi khỏi nhà mình.

fù rén lí kāi fū jiā yǐ hòu , kě yǐ qù jià bié rén 。

Khi nàng đã ra khỏi nhà người, đi làm vợ một người khác,

hòu fū ruò hèn è tā , xiě xiū shū jiāo zài tā shǒu zhōng , dǎ fā tā lí kāi fū jiā , huò shì qǔ tā wèi qī de hòu fū sǐ le ,

nếu người chồng thứ nhì lại ghét nàng, viết cho một tờ để, trao vào tay nàng và đuổi khỏi nhà mình, hay là người chồng thứ nhì nầy chết đi,

使 。」

dǎ fā tā qù de qián fū bù kě zài fù rén diàn wū zhī hòu zài qǔ tā wèi qī , yīn wèi zhè shì yē hé huá suǒ zēng è de ; bù kě shǐ yē hé huá — nǐ shén suǒ cì wèi yè zhī dì bèi diàn wū le 。」

thì người chồng thứ nhất là người đã đuổi nàng đi, không được phép lấy nàng lại làm vợ, sau khi nàng bị ô uế. Vì ấy là một việc gớm ghiếc trước mặt Đức Giê-hô-va; ngươi chớ đổ tội cho xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.

使

「 xīn qǔ qī zhī rén bù kě cóng jūn chū zhēng , yě bù kě tuō tā bàn lǐ shén me gōng shì , kě yǐ zài jiā qīng xián yì nián , shǐ tā suǒ qǔ de qī kuài huó 。

Khi một người nam mới cưới vợ, thì chớ đi đánh giặc, và chớ bắt người gánh công việc chi; người sẽ được thong thả ở nhà trong một năm, vui vẻ cùng người vợ mình đã cưới.

「 bù kě ná rén de quán pán mó shí huò shì shàng mó shí zuò dāng tóu , yīn wèi zhè shì ná rén de mìng zuò dāng tóu 。

Chớ chịu cầm cái thớt cối dưới hay là trên; vì ấy là chịu cầm sự sống của kẻ lân cận mình.

便

「 ruò yù jiàn rén guǎi dài yǐ sè liè zhōng de yí gè dì xiong , dāng nú cái dài tā , huò shì mài le tā , nà guǎi dài rén de jiù bì zhì sǐ 。 zhè yàng , biàn jiāng nà è cóng nǐ men zhōng jiān chú diào 。

Khi người ta gặp ai có ăn cướp một người anh em mình trong dân Y-sơ-ra-ên, và đã bắt làm mọi hay là đã bán người, thì tên bợm ấy phải bị xử tử; ngươi sẽ trừ sự ác khỏi giữa mình vậy.

「 zài dà má fēng de zāi bìng shàng , nǐ men yào jǐn shèn , zhào jì sī lì wèi rén yí qiè suǒ zhǐ jiào nǐ men de liú yì zūn xíng 。 wǒ zěn yàng fēn fù tā men , nǐ men yào zěn yàng zūn xíng 。

Hãy coi chừng tai vạ bịnh phung, để gìn giữ làm theo mọi điều mà thầy tế lễ về dòng Lê-vi sẽ giảng dạy các ngươi; các ngươi phải coi chừng mà làm y như ta đã dặn biểu những thầy tế lễ.

dāng jì niàn chū āi jí hòu , zài lù shang , yē hé huá — nǐ shén xiàng mǐ lì àn suǒ xíng de shì 。

Hãy nhớ lại điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi làm cho Mi-ri-am dọc đường, khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

「 nǐ jiè gěi lín shè , bù jū shì shén me , bù kě jìn tā jiā ná tā de dāng tóu 。

Khi ngươi cho kẻ lân cận mướn một vật chi, chớ vào nhà người đặng lãnh lấy của cầm người;

yào zhàn zài wài miàn , děng nà xiàng nǐ jiè dài de rén bǎ dāng tóu ná chū lái jiāo gěi nǐ 。

phải đứng ở ngoài, người mà mình cho mướn đó, sẽ đem của cầm ra ngoài đưa cho.

tā ruò shì qióng rén , nǐ bù kě liú tā de dāng tóu guò yè 。

Nhược bằng một người nghèo, chớ lấy của cầm người mà đi ngủ.

使

rì luò de shí hòu , zǒng yào bǎ dāng tóu hái tā , shǐ tā yòng nà jiàn yī fu gài zhe shuì jiào , tā jiù wèi nǐ zhù fú ; zhè zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián jiù shì nǐ de yì le 。

Khá trả cho người trước khi mặt trời lặn, hầu cho người ngủ có áo xống đắp, và chúc phước cho ngươi; ấy sẽ kể cho ngươi là công bình trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

「 kùn kǔ qióng fá de gù gōng , wú lùn shì nǐ de dì xiong huò shì zài nǐ chéng lǐ jì jū de , nǐ bù kě qī fù tā 。

Ngươi chớ hà hiếp kẻ làm mướn nghèo khổ và túng cùng, bất luận anh em mình hay là khách lạ kiều ngụ trong xứ và trong thành ngươi.

便

yào dāng rì gěi tā gōng jià , bù kě děng dào rì luò — yīn wèi tā qióng kǔ , bǎ xīn fàng zài gōng jià shàng — kǒng pà tā yīn nǐ qiú gào yē hé huá , zuì biàn guī nǐ le 。

Phải phát công giá cho người nội trong ngày đó, trước khi mặt trời lặn; vì người vốn nghèo khổ, trông mong lãnh công giá ấy. Bằng không, người sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va về ngươi, và ngươi sẽ mắc tội.

「 bù kě yīn zǐ shā fù , yě bù kě yīn fù shā zǐ ; fán bèi shā de dōu wèi běn shēn de zuì 。

Chớ vì con mà giết cha, cũng đừng vì cha mà giết con. Phàm người nào phạm tội, thì phải giết người nấy.

「 nǐ bù kě xiàng jì jū de hé gū ér qū wǎng zhèng zhí , yě bù kě ná guǎ fù de yī shang zuò dāng tóu 。

Chớ đoán xét bất công khách lạ hay là kẻ mồ côi; và chớ chịu cầm áo xống của người góa bụa.

yào jì niàn nǐ zài āi jí zuò guò nú pú 。 yē hé huá — nǐ de shén cóng nà lǐ jiāng nǐ jiù shú , suǒ yǐ wǒ fēn fù nǐ zhè yàng xíng 。

Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi nơi xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chuộc ngươi khỏi đó. Cho nên ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.

「 nǐ zài tián jiān shōu gē zhuāng jia , ruò wàng xià yì kǔn , bù kě huí qù zài qǔ , yào liú gěi jì jū de yǔ gū ér guǎ fù 。 zhè yàng , yē hé huá — nǐ shén bì zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng cì fú yǔ nǐ 。

Khi ngươi gặt trong đồng ruộng, quên một nắm gié lúa ở đó, thì chớ trở lại lấy. Nắm gié ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong mọi công việc của tay ngươi làm.

nǐ dǎ gǎn lǎn shù , zhī shàng shèng xià de , bù kě zài dǎ ; yào liú gěi jì jū de yǔ gū ér guǎ fù 。

Khi ngươi rung cây ô-li-ve mình, chớ mót những trái sót trên nhánh; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.

nǐ zhāi pú táo yuán de pú táo , suǒ shèng xià de , bù kě zài zhāi ; yào liú gěi jì jū de yǔ gū ér guǎ fù 。

Khi người hái nho mình, chớ mót chi còn sót lại; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.

nǐ yě yào jì niàn nǐ zài āi jí dì zuò guò nú pú , suǒ yǐ wǒ fēn fù nǐ zhè yàng xíng 。

Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi trong xứ Ê-díp-tô; bởi cớ ấy, ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.