PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 4
「以色列人哪,现在我所教训你们的律例典章,你们要听从遵行,好叫你们存活,得以进入耶和华—你们列祖之 神所赐给你们的地,承受为业。
「 yǐ sè liè rén nǎ , xiàn zài wǒ suǒ jiào xùn nǐ men de lǜ lì diǎn zhāng , nǐ men yào tīng cóng zūn xíng , hǎo jiào nǐ men cún huó , dé yǐ jìn rù yē hé huá — nǐ men liè zǔ zhī shén suǒ cì gěi nǐ men de dì , chéng shòu wèi yè 。
Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được.
所吩咐你们的话,你们不可加添,也不可删减,好叫你们遵守我所吩咐的,就是耶和华—你们 神的命令。
suǒ fēn fù nǐ men de huà , nǐ men bù kě jiā tiān , yě bù kě shān jiǎn , hǎo jiào nǐ men zūn shǒu wǒ suǒ fēn fù de , jiù shì yē hé huá — nǐ men shén de mìng lìng 。
Các ngươi chớ thêm chi và đừng bớt chi về điều ta truyền cho, để giữ theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi mà ta đã truyền.
耶和华因巴力·毗珥的事所行的,你们亲眼看见了。凡随从巴力·毗珥的人,耶和华—你们的 神都从你们中间除灭了。
yē hé huá yīn bā lì · pí ěr de shì suǒ xíng de , nǐ men qīn yǎn kàn jiàn le 。 fán suí cóng bā lì · pí ěr de rén , yē hé huá — nǐ men de shén dōu cóng nǐ men zhōng jiān chú miè le 。
Nhân dịp của Ba-anh-Phê-o, mắt các ngươi đã thấy điều Đức Giê-hô-va đã làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có diệt khỏi giữa ngươi mọi kẻ tin theo Ba-anh-Phê-o.
惟有你们专靠耶和华—你们 神的人,今日全都存活。
wéi yǒu nǐ men zhuān kào yē hé huá — nǐ men shén de rén , jīn rì quán dōu cún huó 。
Còn các ngươi, là những kẻ vẫn theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, ngày nay hết thảy còn sống.
我照着耶和华—我 神所吩咐的将律例典章教训你们,使你们在所要进去得为业的地上遵行。
wǒ zhào zhe yē hé huá — wǒ shén suǒ fēn fù de jiāng lǜ lì diǎn zhāng jiào xùn nǐ men , shǐ nǐ men zài suǒ yào jìn qù dé wèi yè de dì shàng zūn xíng 。
Nầy đây, ta đã dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta đã phán dặn ta, để các ngươi làm theo ở giữa xứ mình sẽ vào đặng nhận lấy.
所以你们要谨守遵行;这就是你们在万民眼前的智慧、聪明。他们听见这一切律例,必说:『这大国的人真是有智慧,有聪明!』
suǒ yǐ nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng ; zhè jiù shì nǐ men zài wàn mín yǎn qián de zhì huì 、 cōng ming 。 tā men tīng jiàn zhè yí qiè lǜ lì , bì shuō :『 zhè dà guó de rén zhēn shì yǒu zhì huì , yǒu cōng ming !』
Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!
哪一大国的人有神与他们相近,像耶和华—我们的 神、在我们求告他的时候与我们相近呢?
nǎ yí dà guó de rén yǒu shén yǔ tā men xiāng jìn , xiàng yē hé huá — wǒ men de shén 、 zài wǒ men qiú gào tā de shí hòu yǔ wǒ men xiāng jìn ne ?
Vả chăng, há có dân lớn nào mà có các thần mình gần như chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời gần chúng ta, mọi khi chúng ta cầu khẩn Ngài chăng?
又哪一大国有这样公义的律例典章、像我今日在你们面前所陈明的这一切律法呢?
yòu nǎ yí dà guó yǒu zhè yàng gōng yì de lǜ lì diǎn zhāng 、 xiàng wǒ jīn rì zài nǐ men miàn qián suǒ chén míng de zhè yí qiè lǜ fǎ ne ?
Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?
「你只要谨慎,殷勤保守你的心灵,免得忘记你亲眼所看见的事,又免得你一生、这事离开你的心;总要传给你的子子孙孙。
「 nǐ zhǐ yào jǐn shèn , yīn qín bǎo shǒu nǐ de xīn líng , miǎn de wàng jì nǐ qīn yǎn suǒ kàn jiàn de shì , yòu miǎn dé nǐ yì shēng 、 zhè shì lí kāi nǐ de xīn ; zǒng yào chuán gěi nǐ de zǐ zǐ sūn sūn 。
Chỉ hãy giữ lấy ngươi, lo canh cẩn thận linh hồn mình, e ngươi quên những điều mà mắt mình đã thấy, hầu cho chẳng một ngày nào của đời ngươi những điều đó lìa khỏi lòng ngươi: phải dạy cho các con và cháu ngươi.
你在何烈山站在耶和华—你 神面前的那日,耶和华对我说:『你为我招聚百姓,我要叫他们听见我的话,使他们存活在世的日子,可以学习敬畏我,又可以教训儿女这样行。』
nǐ zài hé liè shān zhàn zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián de nà rì , yē hé huá duì wǒ shuō :『 nǐ wèi wǒ zhāo jù bǎi xìng , wǒ yào jiào tā men tīng jiàn wǒ de huà , shǐ tā men cún huó zài shì de rì zi , kě yǐ xué xí jìng wèi wǒ , yòu kě yǐ jiào xùn ér nǚ zhè yàng xíng 。』
Hãy nhớ ngày ngươi chầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự để ta khiến chúng nghe lời ta, hầu cho tập kính sợ ta đang lúc họ còn sống nơi thế thượng, và dạy lời đó cho con cái mình.
那时你们近前来,站在山下;山上有火焰冲天,并有昏黑、密云、幽暗。
nà shí nǐ men jìn qián lái , zhàn zài shān xià ; shān shàng yǒu huǒ yàn chōng tiān , bìng yǒu hūn hēi 、 mì yún 、 yōu àn 。
Vậy, các ngươi lại gần và đứng dưới núi. Vả, núi cả lửa cháy cho đến tận trời; có sự tối tăm, mây mịt mịt và đen kịt.
耶和华从火焰中对你们说话,你们只听见声音,却没有看见形象。
yē hé huá cóng huǒ yàn zhōng duì nǐ men shuō huà , nǐ men zhī tīng jiàn shēng yīn , què méi yǒu kàn jiàn xíng xiàng 。
Từ trong lửa, Đức Giê-hô-va phán cùng các ngươi; các ngươi nghe một tiếng nói, nhưng không thấy một hình trạng nào; chỉ nghe một tiếng mà thôi.
他将所吩咐你们当守的约指示你们,就是十条诫,并将这诫写在两块石版上。
tā jiāng suǒ fēn fù nǐ men dāng shǒu de yuē zhǐ shì nǐ men , jiù shì shí tiáo jiè , bìng jiāng zhè jiè xiě zài liǎng kuài shí bǎn shàng 。
Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao ước của Ngài, tức là mười điều răn, khiến các ngươi gìn giữ lấy, và Ngài chép mười điều răn ấy trên hai bảng đá.
那时耶和华又吩咐我将律例典章教训你们,使你们在所要过去得为业的地上遵行。」
nà shí yē hé huá yòu fēn fù wǒ jiāng lǜ lì diǎn zhāng jiào xùn nǐ men , shǐ nǐ men zài suǒ yào guò qù dé wèi yè de dì shàng zūn xíng 。」
Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va cũng phán dặn ta dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ, để các ngươi làm theo tại trong xứ mà mình sẽ đi vào nhận lấy.
「所以,你们要分外谨慎;因为耶和华在何烈山、从火中对你们说话的那日,你们没有看见什么形象。
「 suǒ yǐ , nǐ men yào fèn wài jǐn shèn ; yīn wèi yē hé huá zài hé liè shān 、 cóng huǒ zhōng duì nǐ men shuō huà de nà rì , nǐ men méi yǒu kàn jiàn shén me xíng xiàng 。
Vậy, các ngươi hãy cẩn thận giữ lấy linh hồn mình cho lắm, vì các ngươi không có thấy một hình trạng nào trong ngày Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, từ nơi giữa lửa phán cùng các ngươi, tại Hô-rếp;
惟恐你们败坏自己,雕刻偶像,仿佛什么男像女像,
wéi kǒng nǐ men bài huài zì jǐ , diāo kè ǒu xiàng , fǎng fú shén me nán xiàng nǚ xiàng ,
e các ngươi phải làm hư hoại cho mình chăng, và làm một tượng chạm nào, tạo hình trạng của tà thần nào, hoặc hình của người nam hay người nữ,
或地上走兽的像,或空中飞鸟的像,
huò dì shàng zǒu shòu de xiàng , huò kōng zhōng fēi niǎo de xiàng ,
hoặc hình của con thú nào đi trên đất, hoặc hình của vật nào có cánh bay trên trời,
或地上爬物的像,或地底下水中鱼的像。
huò dì shàng pá wù de xiàng , huò dì dǐ xià shuǐ zhōng yú de xiàng 。
hoặc hình của loài côn trùng nào bò trên đất, hay là hình của con cá nào ở trong nước dưới đất;
又恐怕你向天举目观看,见耶和华—你的 神为天下万民所摆列的日月星,就是天上的万象,自己便被勾引敬拜事奉它。
yòu kǒng pà nǐ xiàng tiān jǔ mù guān kàn , jiàn yē hé huá — nǐ de shén wèi tiān xià wàn mín suǒ bǎi liè de rì yuè xīng , jiù shì tiān shàng de wàn xiàng , zì jǐ biàn bèi gōu yǐn jìng bài shì fèng tā 。
lại, e khi ngươi ngước mắt lên trời thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là toàn cả thiên binh, thì ngươi bị quyến dụ quì xuống trước các vì đó, và thờ lạy các tinh tú nầy mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chia phân cho muôn dân dưới trời chăng.
耶和华将你们从埃及领出来,脱离铁炉,要特作自己产业的子民,像今日一样。
yē hé huá jiāng nǐ men cóng āi jí lǐng chū lái , tuō lí tiě lú , yào tè zuò zì jǐ chǎn yè de zǐ mín , xiàng jīn rì yí yàng 。
Còn các ngươi, Đức Giê-hô-va đã chọn và rút các ngươi khỏi lò lửa bằng sắt kia, là xứ Ê-díp-tô, để các ngươi thành một dân riêng của Ngài, y như các ngươi đã là điều đó ngày nay.
耶和华又因你们的缘故向我发怒,起誓必不容我过约旦河,也不容我进入耶和华—你 神所赐你为业的那美地。
yē hé huá yòu yīn nǐ men de yuán gù xiàng wǒ fā nù , qǐ shì bì bù róng wǒ guò yuē dàn hé , yě bù róng wǒ jìn rù yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè de nà měi dì 。
Đoạn, Đức Giê-hô-va, vì cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, có thề rằng ta không được đi ngang qua sông Giô-đanh, và chẳng đặng vào xứ tốt đẹp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
我只得死在这地,不能过约旦河;但你们必过去得那美地。
wǒ zhī dé sǐ zài zhè dì , bù néng guò yuē dàn hé ; dàn nǐ men bì guò qù dé nà měi dì 。
Vì ta phải chết trong xứ nầy, không đi ngang qua sông Giô-đanh được; nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt đẹp ấy.
你们要谨慎,免得忘记耶和华—你们 神与你们所立的约,为自己雕刻偶像,就是耶和华—你 神所禁止你做的偶像;
nǐ men yào jǐn shèn , miǎn de wàng jì yē hé huá — nǐ men shén yǔ nǐ men suǒ lì de yuē , wèi zì jǐ diāo kè ǒu xiàng , jiù shì yē hé huá — nǐ shén suǒ jìn zhǐ nǐ zuò de ǒu xiàng ;
Khá cẩn thận giữ lấy mình, chớ quên sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã lập cùng các ngươi, và chớ làm tượng chạm nào, hình của vật nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cấm;
因为耶和华—你的 神乃是烈火,是忌邪的 神。
yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén nǎi shì liè huǒ , shì jì xié de shén 。
vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như một đám lửa tiêu cháy, và là Đức Chúa Trời hay kỵ tà.
「你们在那地住久了,生子生孙,就雕刻偶像,仿佛什么形象,败坏自己,行耶和华—你 神眼中看为恶的事,惹他发怒。
「 nǐ men zài nà dì zhù jiǔ le , shēng zǐ shēng sūn , jiù diāo kè ǒu xiàng , fǎng fú shén me xíng xiàng , bài huài zì jǐ , xíng yē hé huá — nǐ shén yǎn zhōng kàn wèi è de shì , rě tā fā nù 。
Khi các ngươi sẽ có con cùng cháu, và khi đã ở lâu trong xứ rồi, nếu các ngươi làm bại hoại mình, làm tượng chạm nào, hình của vật chi mặc dầu, mà hành ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi để chọc Ngài nổi giận,
我今日呼天唤地向你们作见证,你们必在过约旦河得为业的地上速速灭尽!你们不能在那地上长久,必尽行除灭。
wǒ jīn rì hū tiān huàn dì xiàng nǐ men zuò jiàn zhèng , nǐ men bì zài guò yuē dàn hé dé wèi yè de dì shàng sù sù miè jìn ! nǐ men bù néng zài nà dì shàng cháng jiǔ , bì jìn xíng chú miè 。
thì ngày nay ta bắt trời và đất làm chứng quyết cho các ngươi rằng các ngươi sẽ chết vội, và khuất mắt khỏi xứ mà mình sẽ đi nhận lấy tại bên kia sông Giô-đanh. Các ngươi chẳng ở đó lâu dài đâu, nhưng sẽ bị tận diệt.
耶和华必使你们分散在万民中;在他所领你们到的万国里,你们剩下的人数稀少。
yē hé huá bì shǐ nǐ men fēn sàn zài wàn mín zhōng ; zài tā suǒ lǐng nǐ men dào de wàn guó lǐ , nǐ men shèng xià de rén shù xī shǎo 。
Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc các ngươi trong các nước, chỉ còn lại số nhỏ trong các nước mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn các ngươi vào;
在那里,你们必事奉人手所造的神,就是用木石造成、不能看、不能听、不能吃、不能闻的神。
zài nà lǐ , nǐ men bì shì fèng rén shǒu suǒ zào de shén , jiù shì yòng mù shí zào chéng 、 bù néng kàn 、 bù néng tīng 、 bù néng chī 、 bù néng wén de shén 。
ở đó các ngươi sẽ cúng thờ những thần bằng cây và bằng đá, là công việc của tay loài người làm nên, chẳng thấy, chẳng nghe, chẳng ăn, cũng chẳng ngửi.
但你们在那里必寻求耶和华—你的 神。你尽心尽性寻求他的时候,就必寻见。
dàn nǐ men zài nà lǐ bì xún qiú yē hé huá — nǐ de shén 。 nǐ jìn xīn jìn xìng xún qiú tā de shí hòu , jiù bì xún jiàn 。
ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.
日后你遭遇一切患难的时候,你必归回耶和华—你的 神,听从他的话。
rì hòu nǐ zāo yù yí qiè huàn nán de shí hòu , nǐ bì guī huí yē hé huá — nǐ de shén , tīng cóng tā de huà 。
Khi ngươi bị gian nan, và các việc nầy xảy đến cho ngươi, bấy giờ trong ngày cuối cùng, ngươi sẽ trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vâng theo tiếng Ngài.
耶和华—你 神原是有怜悯的 神;他总不撇下你,不灭绝你,也不忘记他起誓与你列祖所立的约。
yē hé huá — nǐ shén yuán shì yǒu lián mǐn de shén ; tā zǒng bù piě xià nǐ , bú miè jué nǐ , yě bú wàng jì tā qǐ shì yǔ nǐ liè zǔ suǒ lì de yuē 。
Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
「你且考察在你以前的世代,自 神造人在世以来,从天这边到天那边,曾有何民听见 神在火中说话的声音,像你听见还能存活呢?这样的大事何曾有、何曾听见呢?
「 nǐ qiě kǎo chá zài nǐ yǐ qián de shì dài , zì shén zào rén zài shì yǐ lái , cóng tiān zhè biān dào tiān nà biān , céng yǒu hé mín tīng jiàn shén zài huǒ zhōng shuō huà de shēng yīn , xiàng nǐ tīng jiàn hái néng cún huó ne ? zhè yàng de dà shì hé céng yǒu 、 hé céng tīng jiàn ne ?
Vậy, ngươi hãy hỏi học về thời k” có trước ngươi, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, tự góc trời nầy đến góc trời kia, nếu bao giờ có xảy ra việc nào lớn dường ấy, hay là người ta có nghe sự chi giống như vậy chăng?
tức là: há có một dân tộc nào nghe tiếng Đức Chúa Trời từ trong lửa phán ra như ngươi đã nghe, mà vẫn còn sống chăng?
神何曾从别的国中将一国的人民领出来,用试验、神迹、奇事、争战、大能的手,和伸出来的膀臂,并大可畏的事,像耶和华—你们的 神在埃及,在你们眼前为你们所行的一切事呢?
shén hé céng cóng bié de guó zhōng jiàng yì guó de rén mín lǐng chū lái , yòng shì yàn 、 shén jì 、 qí shì 、 zhēng zhàn 、 dà néng de shǒu , hé shēn chū lái de bǎng bì , bìng dà kě wèi de shì , xiàng yē hé huá — nǐ men de shén zài āi jí , zài nǐ men yǎn qián wèi nǐ men suǒ xíng de yí qiè shì ne ?
hay là Đức Chúa Trời há có cậy lấy sự thử thách dấu k”, điềm lạ, chiến tranh, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, cùng cậy công sự to tát và gớm ghê, đặng thử đi chiếm một dân tộc cho mình ở giữa một dân tộc khác, như mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho các ngươi tại xứ Ê-díp-tô, dưới mắt mình chăng?
这是显给你看,要使你知道,惟有耶和华—他是 神,除他以外,再无别神。
zhè shì xiǎn gěi nǐ kàn , yào shǐ nǐ zhī dào , wéi yǒu yē hé huá — tā shì shén , chú tā yǐ wài , zài wú bié shén 。
Ngươi đã chứng kiến mọi điều đó, để nhìn biết rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời, chớ không ai khác hơn Ngài.
他从天上使你听见他的声音,为要教训你,又在地上使你看见他的烈火,并且听见他从火中所说的话。
tā cóng tiān shàng shǐ nǐ tīng jiàn tā de shēng yīn , wèi yào jiào xùn nǐ , yòu zài dì shàng shǐ nǐ kàn jiàn tā de liè huǒ , bìng qiě tīng jiàn tā cóng huǒ zhōng suǒ shuō de huà 。
Ngài từ trên trời khiến cho ngươi nghe tiếng Ngài để dạy ngươi; trên đất Ngài khiến cho ngươi thấy đám lửa lớn Ngài, và từ trong lửa ngươi có nghe lời Ngài phán ra.
因他爱你的列祖,所以拣选他们的后裔,用大能亲自领你出了埃及,
yīn tā ài nǐ de liè zǔ , suǒ yǐ jiǎn xuǎn tā men de hòu yì , yòng dà néng qīn zì lǐng nǐ chū le āi jí ,
Bởi vì Ngài yêu mến các tổ phụ ngươi, nên chọn lấy dòng dõi các người ấy, và chính Ngài nhờ quyền năng lớn mình rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
要将比你强大的国民从你面前赶出,领你进去,将他们的地赐你为业,像今日一样。
yào jiāng bǐ nǐ qiáng dà de guó mín cóng nǐ miàn qián gǎn chū , lǐng nǐ jìn qù , jiāng tā men de dì cì nǐ wèi yè , xiàng jīn rì yí yàng 。
đặng đuổi khỏi trước mặt người những dân tộc lớn hơn và mạnh hơn ngươi, đặng đưa ngươi vào xứ của dân đó, và ban cho làm sản nghiệp, y như điều ấy xảy đến ngày nay.
所以,今日你要知道,也要记在心上,天上地下惟有耶和华他是 神,除他以外,再无别神。
suǒ yǐ , jīn rì nǐ yào zhī dào , yě yào jì zài xīn shàng , tiān shàng dì xià wéi yǒu yē hé huá tā shì shén , chú tā yǐ wài , zài wú bié shén 。
Vậy, ngày nay hãy biết và ghi tạc trong lòng ngươi rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời trên trời cao kia và dưới đất thấp nầy: chẳng có ai khác.
我今日将他的律例诫命晓谕你,你要遵守,使你和你的子孙可以得福,并使你的日子在耶和华—你 神所赐的地上得以长久。」
wǒ jīn rì jiāng tā de lǜ lì jiè mìng xiǎo yù nǐ , nǐ yào zūn shǒu , shǐ nǐ hé nǐ de zǐ sūn kě yǐ dé fú , bìng shǐ nǐ de rì zi zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì de dì shàng dé yǐ cháng jiǔ 。」
Hãy giữ những luật lệ và điều răn của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi, hầu cho ngươi và con cháu ngươi đều có phước, ở lâu dài trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi mãi mãi.
「那时,摩西在约旦河东,向日出之地,分定三座城,
「 nà shí , mó xī zài yuē dàn hé dōng , xiàng rì chū zhī dì , fēn dìng sān zuò chéng ,
Môi-se bèn biệt ra ba cái thành ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc,
使那素无仇恨、无心杀了人的,可以逃到这三城之中的一座城,就得存活:
shǐ nà sù wú chóu hèn 、 wú xīn shā le rén de , kě yǐ táo dào zhè sān chéng zhī zhōng de yí zuò chéng , jiù dé cún huó :
để kẻ sát nhân vô ý giết người lân cận mình, mà không có ghét trước, được thế trốn tránh và ẩn núp trong một của các thành nầy, và được sống.
为吕便人分定旷野平原的比悉;为迦得人分定基列的拉末;为玛拿西人分定巴珊的哥兰。」
wèi lǚ biàn rén fēn dìng kuàng yě píng yuán de bǐ xī ; wèi jiā dé rén fēn dìng jī liè de lā mò ; wèi mǎ ná xī rén fēn dìng bā shān de gē lán 。」
Aáy là Bết-se nơi rừng vắng, trong xứ đồng bằng, để cho người Ru-bên; Ra-mốt nơi Ga-la-át, để cho người Gát, và Gô-lan nơi Ba-san, để cho người Ma-na-se.
摩西在以色列人面前所陈明的律法—
mó xī zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ chén míng de lǜ fǎ —
Nầy là luật pháp mà Môi-se đặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
就是摩西在以色列人出埃及后所传给他们的法度、律例、典章;
jiù shì mó xī zài yǐ sè liè rén chū āi jí hòu suǒ chuán gěi tā men de fǎ dù 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng ;
Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
在约旦河东伯·毗珥对面的谷中,在住希实本、亚摩利王西宏之地;这西宏是摩西和以色列人出埃及后所击杀的。
zài yuē dàn hé dōng bó · pí ěr duì miàn de gǔ zhōng , zài zhù xī shí běn 、 yà mó lì wáng xī hóng zhī dì ; zhè xī hóng shì mó xī hé yǐ sè liè rén chū āi jí hòu suǒ jī shā de 。
ở bên kia sông Giô-đanh, trong trũng đối ngang Bết-Phê-o, tại xứ Si-hôn, vua dân A-mô-rít, ở Hết-bôn, mà Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
他们得了他的地,又得了巴珊王噩的地,就是两个亚摩利王,在约旦河东向日出之地。
tā men dé le tā de dì , yòu dé le bā shān wáng è de dì , jiù shì liǎng gè yà mó lì wáng , zài yuē dàn hé dōng xiàng rì chū zhī dì 。
Dân Y-sơ-ra-ên chiếm xứ người luôn với xứ Oùc, vua Ba-san, là hai vua dân A-mô-rít, ở tại bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ A-rô-e
从亚嫩谷边的亚罗珥,直到西云山,就是黑门山。
cóng yà nèn gǔ biān de yà luó ěr , zhí dào xī yún shān , jiù shì hēi mén shān 。
trên bờ khe Aït-nôn, cho đến núi Si-ri-ôn, nghĩa là Hẹt-môn,
还有约旦河东的全亚拉巴,直到亚拉巴海,靠近毗斯迦山根。
hái yǒu yuē dàn hé dōng de quán yà lā bā , zhí dào yà lā bā hǎi , kào jìn pí sī jiā shān gēn 。
và toàn đồng bằng bên kia sông Giô-đanh, về phía đông cho đến biển của đồng bằng, dưới triền núi Phích-ga.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.