中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 5

đã biết 0/267

西:「

mó xī jiāng yǐ sè liè zhòng rén zhào le lái , duì tā men shuō :「 yǐ sè liè rén nǎ , wǒ jīn rì xiǎo yù nǐ men de lǜ lì diǎn zhāng , nǐ men yào tīng , kě yǐ xué xí , jǐn shǒu zūn xíng 。

Vậy, Môi-se gọi cả Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe những luật lệ và mạng lịnh mà ngày nay ta rao truyền nơi lỗ tai các ngươi; các ngươi phải học tập và cẩn thận làm theo những điều đó.

yē hé huá — wǒ men de shén zài hé liè shān yǔ wǒ men lì yuē 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta có lập giao ước cùng chúng ta tại Hô-rếp.

zhè yuē bú shì yǔ wǒ men liè zǔ lì de , nǎi shì yǔ wǒ men jīn rì zài zhè lǐ cún huó zhī rén lì de 。

Chẳng phải cùng tổ phụ chúng ta mà Đức Giê-hô-va đã lập giao ước nầy đâu, nhưng cùng hết thảy chúng ta hiện ngày nay còn sống đây.

yē hé huá zài shān shàng , cóng huǒ zhōng , miàn duì miàn yǔ nǐ men shuō huà —

Đức Giê-hô-va tại trên núi từ giữa lửa, đã đối diện phán cùng các ngươi.

nà shí wǒ zhàn zài yē hé huá hé nǐ men zhōng jiān , yào jiāng yē hé huá de huà chuán gěi nǐ men ; yīn wèi nǐ men jù pà nà huǒ , méi yǒu shàng shān — shuō :

Đang lúc đó, ta đứng giữa Đức Giê-hô-va và các ngươi, đặng truyền lại lời của Ngài cho các ngươi; vì các ngươi sợ lửa, không lên trên núi. Ngài phán rằng:

「『

「『 wǒ shì yē hé huá — nǐ de shén , céng jiāng nǐ cóng āi jí dì wèi nú zhī jiā lǐng chū lái 。

Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.

「『

「『 chú le wǒ yǐ wài , nǐ bù kě yǒu bié de shén 。

Trước mặt ta ngươi chớ có các thần khác.

「『仿

「『 bù kě wèi zì jǐ diāo kè ǒu xiàng , yě bù kě zuò shén me xíng xiàng , fǎng fú shàng tiān 、 xià dì hé dì dǐ xià 、 shuǐ zhōng de bǎi wù 。

Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống như những vật trên trời cao kia, hoặc ở nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.

bù kě guì bài nà xiē xiàng , yě bù kě shì fèng tā , yīn wèi wǒ yē hé huá — nǐ de shén shì jì xié de shén 。 hèn wǒ de , wǒ bì zhuī tǎo tā de zuì , zì fù jí zǐ , zhí dào sān 、 sì dài ;

Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhơn tội tổ phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời,

ài wǒ 、 shǒu wǒ jiè mìng de , wǒ bì xiàng tā men fā cí ài , zhí dào qiān dài 。

và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta.

「『

「『 bù kě wàng chēng yē hé huá — nǐ shén de míng ; yīn wèi wàng chēng yē hé huá míng de , yē hé huá bì bù yǐ tā wèi wú zuì 。

Ngươi chớ lấy danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm chơi; vì Đức Giê-hô-va không cầm bằng vô tội kẻ nào lấy danh Ngài mà làm chơi.

「『

「『 dāng zhào yē hé huá — nǐ shén suǒ fēn fù de shǒu ān xī rì wèi shèng rì 。

Hãy giữ ngày nghỉ đặng làm nên thánh, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán dặn ngươi.

liù rì yào láo lù zuò nǐ yí qiè de gōng ,

Ngươi hãy làm hết công việc mình trong sáu ngày;

使

dàn dì qī rì shì xiàng yē hé huá — nǐ shén dāng shǒu de ān xī rì 。 zhè yí rì , nǐ hé nǐ de ér nǚ 、 pú bì 、 niú 、 lǘ 、 shēng chù , bìng zài nǐ chéng lǐ jì jū de kè lǚ , wú lùn hé gōng dōu bù kě zuò , shǐ nǐ de pú bì kě yǐ hé nǐ yí yàng ān xī 。

nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: chớ làm một công việc nào hết, hoặc ngươi, con trai con gái, tôi trai tớ gái của ngươi, hoặc bò, lừa, hoặc một trong các súc vật của ngươi, hay là khách ở trong nhà ngươi, hầu cho tôi trai và tớ gái ngươi cũng được nghỉ như ngươi.

nǐ yě yào jì niàn nǐ zài āi jí dì zuò guò nú pú ; yē hé huá — nǐ shén yòng dà néng de shǒu hé shēn chū lái de bǎng bì jiāng nǐ cóng nà lǐ lǐng chū lái 。 yīn cǐ , yē hé huá — nǐ de shén fēn fù nǐ shǒu ān xī rì 。

Khá nhớ rằng ngươi đã làm tôi mọi nơi xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi dùng tay quyền năng giơ thẳng ra đem ngươi ra khỏi đó; bởi cớ ấy cho nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có dặn biểu ngươi phải giữ ngày nghỉ.

「『 使使

「『 dāng zhào yē hé huá — nǐ shén suǒ fēn fù de xiào jìng fù mǔ , shǐ nǐ dé fú , bìng shǐ nǐ de rì zi zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de dì shàng dé yǐ cháng jiǔ 。

Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có phán dặn, hầu cho ngươi được sống lâu và có phước trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.

「『

「『 bù kě shā rén 。

Ngươi chớ giết người.

「『

「『 bù kě jiān yín 。

Ngươi chớ phạm tội tà dâm.

「『

「『 bù kě tōu dào 。

Ngươi chớ trộm cướp.

「『

「『 bù kě zuò jiǎ jiàn zhèng xiàn hài rén 。

Ngươi chớ làm chứng dối cho kẻ lân cận mình.

「『。』

「『 bù kě tān liàn rén de qī zǐ ; yě bù kě tān tú rén de fáng wū 、 tián dì 、 pú bì 、 niú 、 lǘ , bìng tā yí qiè suǒ yǒu de 。』

Ngươi chớ tham vợ của kẻ lân cận mình; chớ tham nhà của người, hoặc ruộng, tôi trai tớ gái, bò, lừa hay là vật chi thuộc về kẻ lân cận ngươi.

。」

「 zhè xiē huà shì yē hé huá zài shān shàng , cóng huǒ zhōng 、 yún zhōng 、 yōu àn zhōng , dà shēng xiǎo yù nǐ men quán huì zhòng de ; cǐ wài bìng méi yǒu tiān bié de huà 。 tā jiù bǎ zhè huà xiě zài liǎng kuài shí bǎn shàng , jiāo gěi wǒ le 。」

Tại trên núi, giữa lửa, mây và sự tối tăm, Đức Giê-hô-va có dùng tiếng lớn phán những lời nầy cho cả hội các ngươi, Ngài không thêm chi hết; đoạn Ngài ghi các lời đó trên hai bảng đá, và trao cho ta.

「 nà shí , huǒ yàn shāo shān , nǐ men tīng jiàn cóng hēi àn zhōng chū lái de shēng yīn ; nǐ men zhī pài zhōng suǒ yǒu de shǒu lǐng hé zhǎng lǎo dōu lái jiù jìn wǒ ,

Vả, trong khi cả núi phát lửa, các ngươi vừa nghe tiếng từ giữa nơi tối tăm phán ra, thì những quan trưởng của các chi phái, và những trưởng lão các ngươi đến gần ta mà nói rằng:

:『

shuō :『 kàn nǎ , yē hé huá — wǒ men shén jiāng tā de róng guāng hé tā de dà néng xiǎn gěi wǒ men kàn , wǒ men yòu tīng jiàn tā de shēng yīn cóng huǒ zhōng chū lái 。 jīn rì wǒ men dé jiàn shén yǔ rén shuō huà , rén hái cún huó 。

Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã tỏ ra sự vinh hiển và sự oai nghiêm Ngài cho chúng tôi, và chúng tôi có nghe tiếng Ngài từ giữa lửa phán ra; ngày nay chúng tôi thấy rằng Đức Chúa Trời có phán cùng loài người và loài người vẫn còn sống.

xiàn zài zhè dà huǒ jiāng yào shāo miè wǒ men , wǒ men hé bì mào sǐ ne ? ruò zài tīng jiàn yē hé huá — wǒ men shén de shēng yīn jiù bì sǐ wáng 。

Nhưng bây giờ, cớ sao chúng tôi phải chết? vì đám lửa lớn nầy sẽ tiêu diệt chúng tôi hết. Ví bằng chúng tôi còn có nghe tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, thì chúng tôi phải chết.

fán shǔ xuè qì de , céng yǒu hé rén tīng jiàn yǒng shēng shén de shēng yīn cóng huǒ zhōng chū lái , xiàng wǒ men tīng jiàn hái néng cún huó ne ?

Vì trong loài người, có ai đã nghe tiếng Đức Chúa Trời sanh hoạt từ giữa lửa phán ra, như chúng tôi mà vẫn còn sống?

。』

qiú nǐ jìn qián qù , tīng yē hé huá — wǒ men shén suǒ yào shuō de yí qiè huà , jiāng tā duì nǐ shuō de huà dōu chuán gěi wǒ men , wǒ men jiù tīng cóng zūn xíng 。』

Vậy, ông hãy đi đến gần, nghe mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ phán, rồi hãy truyền lại cho chúng tôi mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ phán cho ông; thì chúng tôi sẽ nghe và làm theo.

:『

「 nǐ men duì wǒ shuō de huà , yē hé huá dōu tīng jiàn le 。 yē hé huá duì wǒ shuō :『 zhè bǎi xìng de huà , wǒ tīng jiàn le ; tā men suǒ shuō de dōu shì 。

Đang khi các ngươi bàn cùng ta, Đức Giê-hô-va nghe những lời của các ngươi, nên phán cùng ta rằng: Ta có nghe những lời dân nầy bàn cùng ngươi; chúng nó nói như vậy lấy làm thậm phải.

使

wéi yuàn tā men cún zhè yàng de xīn jìng wèi wǒ , cháng zūn shǒu wǒ de yí qiè jiè mìng , shǐ tā men hé tā men de zǐ sūn yǒng yuǎn dé fú 。

è! chớ chi dân nầy thường có một lòng kính sợ ta, hằng giữ theo các điều răn ta như thế, để chúng nó và con cháu chúng nó được phước đời đời!

nǐ qù duì tā men shuō : nǐ men huí zhàng péng qù ba !

Hãy đi nói cùng dân sự rằng: Khá trở về trại mình;

使。』

zhì yú nǐ , kě yǐ zhàn zài wǒ zhè lǐ , wǒ yào jiāng yí qiè jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng chuán gěi nǐ ; nǐ yào jiào xùn tā men , shǐ tā men zài wǒ cì tā men wèi yè de dì shàng zūn xíng 。』

còn ngươi, hãy ở lại đây với ta, ta sẽ truyền các điều răn, luật lệ, và mạng lịnh mà ngươi sẽ dạy lại cho, để chúng nó làm theo các điều đó trong xứ ta sẽ ban cho họ nhận lấy.

suǒ yǐ , nǐ men yào zhào yē hé huá — nǐ men shén suǒ fēn fù de jǐn shǒu zūn xíng , bù kě piān lí zuǒ yòu 。

Vậy, các ngươi khá cẩn thận làm theo, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn các ngươi; chớ xây qua bên hữu, hoặc qua bên tả.

使使。」

yē hé huá — nǐ men shén suǒ fēn fù nǐ men xíng de , nǐ men dōu yào qù xíng , shǐ nǐ men kě yǐ cún huó dé fú , bìng shǐ nǐ men de rì zi zài suǒ yào chéng shòu de dì shàng dé yǐ cháng jiǔ 。」

Các ngươi khá đi theo trọn đường mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã chỉ cho, để các ngươi được sống, hưởng phước, và ở lâu dài trong xứ mà mình sẽ nhận được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.