中文圣经

GIÁO HUẤN 11

đã biết 0/131

dāng jiāng nǐ de liáng shí sā zài shuǐ miàn , yīn wèi rì jiǔ bì néng dé zhe 。

Hãy liệng bánh ngươi nơi mặt nước, vì khỏi lâu ngày ngươi sẽ tìm nó lại.

nǐ yào fēn gěi qī rén , huò fēn gěi bā rén , yīn wèi nǐ bù zhī dào jiāng lái yǒu shén me zāi huò lín dào dì shàng 。

Hãy phân phát nó cho bảy hoặc cho tám người; vì ngươi không biết tai nạn nào sẽ xảy ra trên đất.

yún ruò mǎn le yǔ , jiù bì qīng dǎo zài dì shàng 。 shù ruò xiàng nán dǎo , huò xiàng běi dǎo , shù dǎo zài hé chù , jiù cún zài hé chù 。

Khi mây đầy nước, nó bèn mưa xuống đất; khi một cây ngã về hướng nam hay về hướng bắc, hễ ngã chỗ nào nó phải ở chỗ đó.

kàn fēng de , bì bù sā zhǒng ; wàng yún de , bì bù shōu gē 。

Ai xem gió sẽ không gieo; ai xem mây sẽ không gặt.

怀

fēng cóng hé dào lái , gǔ tou zài huái yùn fù rén de tāi zhōng rú hé cháng chéng , nǐ shàng qiě bù dé zhī dào ; zhè yàng , xíng wàn shì zhī shén de zuò wéi , nǐ gèng bù dé zhī dào 。

Người không biết đường của gió đi, cũng không biết xương cốt kết cấu trong bụng đờn bà mang thai thể nào, thì cũng một thể ấy, ngươi chẳng hiểu biết công việc của Đức Chúa Trời, là Đấng làm nên muôn vật.

zǎo chén yào sā nǐ de zhǒng , wǎn shàng yě bú yào xiē nǐ de shǒu , yīn wèi nǐ bù zhī dào nǎ yí yàng fā wàng ; huò shì zǎo sā de , huò shì wǎn sā de , huò shì liǎng yàng dōu hǎo 。

Vừa sáng sớm, khá gieo giống ngươi, và buổi chiều, chớ nghỉ tay ngươi; vì ngươi chẳng biết giống nào sẽ mọc tốt, hoặc giống nầy, hoặc giống kia, hoặc là cả hai đều sẽ ra tốt.

guāng běn shì jiā měi de , yǎn jiàn rì guāng yě shì kě yuè de 。

Aùnh sáng thật là êm dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui thích.

rén huó duō nián , jiù dāng kuài lè duō nián ; rán ér yě dāng xiǎng dào hēi àn de rì zi 。 yīn wèi zhè rì zi bì duō , suǒ yào lái de dōu shì xū kōng 。

Nếu một người được sống lâu năm, thì khá vui vẻ trong trọn các năm ấy; song cũng chớ quên những ngày tối tăm, vì những ngày ấy nhiều. Phàm việc gì xảy đến đều là sự hư không.

使

shào nián rén nǎ , nǐ zài yòu nián shí dāng kuài lè 。 zài yòu nián de rì zi , shǐ nǐ de xīn huān chàng , xíng nǐ xīn suǒ yuàn xíng de , kàn nǐ yǎn suǒ ài kàn de ; què yào zhī dào , wèi zhè yí qiè de shì , shén bì shěn wèn nǐ 。

Hỡi kẻ trẻ kia, hãy vui mừng trong buổi thiếu niên, khá đem lòng hớn hở trong khi còn thơ ấu, hãy đi theo đường lối lòng mình muốn, và nhìn xem sự mắt mình ưa thích, nhưng phải biết rằng vì mọi việc ấy, Đức Chúa Trời sẽ đòi ngươi đến mà đoán xét.

suǒ yǐ , nǐ dāng cóng xīn zhōng chú diào chóu fán , cóng ròu tǐ kè qù xié è ; yīn wèi yì shēng de kāi duān hé yòu nián zhī shí , dōu shì xū kōng de 。

Vậy, khá giải sầu khỏi lòng ngươi, và cất điều tai hại khỏi xác thịt ngươi; vì lúc thiếu niên và thì xuân xanh là sự hư không mà thôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.