中文圣经

GIÁO HUẤN 10

đã biết 0/200

使

sǐ cāng yíng shǐ zuò xiāng de gāo yóu fā chū chòu qì ; zhè yàng , yì diǎn yú mèi yě néng bài huài zhì huì hé zūn róng 。

Con ruồi chết làm cho thúi dầu thơm của thợ hòa hương; cũng vậy, một chút điên dại làm nhẹ danh một người khôn ngoan sang trọng.

zhì huì rén de xīn jū yòu ; yú mèi rén de xīn jū zuǒ 。

Trái tim của người khôn ở bên hữu; còn trái tim của kẻ dại ở bên tả.

bìng qiě yú mèi rén xíng lù xiǎn chū wú zhī , duì zhòng rén shuō , tā shì yú mèi rén 。

Lại khi kẻ dại đi đường, rõ ra là thiếu mất lẽ phải; nó nói cho mọi người rằng mình là kẻ dại.

zhǎng quán zhě de xīn ruò xiàng nǐ fā nù , bú yào lí kāi nǐ de běn wèi , yīn wèi róu hé néng miǎn dà guò 。

Nếu người cai quản nổi giận cùng ngươi, chớ lìa khỏi chỗ mình; vì sự mềm mại ngăn ngừa được tội lỗi lớn.

wǒ jiàn rì guāng zhī xià yǒu yí jiàn huò huàn , sì hū chū yú zhǎng quán de cuò wù ,

Có một tai nạn ta đã thấy ở dưới mặt trời, như một sự lỗi lầm do quan trưởng phạm:

jiù shì yú mèi rén lì zài gāo wèi ; fù zú rén zuò zài dī wèi 。

ấy là kẻ ngu muội được đặt ở nơi cao, còn người giàu lại ngồi chỗ thấp.

wǒ jiàn guò pú rén qí mǎ , wáng zǐ xiàng pú rén zài dì shàng bù xíng 。

Ta đã thấy kẻ tôi tớ đi ngựa, còn quan trưởng đi bộ như tôi tớ vậy.

wā xiàn kēng de , zì jǐ bì diào zài qí zhōng ; chāi qiáng yuán de , bì wèi shé suǒ yǎo 。

Kẻ nào đào hầm sẽ sa xuống đó, còn kẻ phá vách tường phải bị rắn cắn.

záo kāi shí tou de , bì shòu sǔn shāng ; pī kāi mù tou de , bì zāo wēi xiǎn 。

Ai lăn đá khỏi chỗ nó, sẽ bị thương; kẻ bửa củi có khi phải hiểm nghèo.

便

tiě qì dùn le , ruò bù jiāng rèn mó kuài , jiù bì duō fèi qì lì ; dàn dé zhì huì zhǐ jiào , biàn yǒu yì chù 。

Cái rìu lụt mà không mài lưỡi nó lại, ắt phải rán sức còng nhiều; nhưng sự khôn ngoan có ích đặng dẫn dắt.

wèi xíng fǎ shù yǐ xiān , shé ruò yǎo rén , hòu xíng fǎ shù yě shì wú yì 。

Nếu rắn cắn trước khi bị ếm chú, thì thầy ếm chú chẳng làm ích gì.

zhì huì rén de kǒu shuō chū ēn yán ; yú mèi rén de zuǐ tūn miè zì jǐ 。

Lời của miệng người khôn ngoan có ơn; nhưng môi của kẻ khờ dại lại nuốt lấy nó.

tā kǒu zhōng de yán yǔ qǐ tóu shì yú mèi ; tā huà de mò wěi shì jiān è de kuáng wàng 。

Lời nói của miệng nó, khởi đầu là ngu dại, cuối cùng vẫn điên cuồng nguy hiểm.

yú mèi rén duō yǒu yán yǔ , rén què bù zhī jiāng lái yǒu shén me shì ; tā shēn hòu de shì shuí néng gào sù tā ne ?

Kẻ ngu muội hay nói nhiều lời; dầu vậy, người ta chẳng biết điều sẽ xảy đến; và ai là kẻ tỏ ra được cho nó sự sẽ có sau mình?

使

fán yú mèi rén , tā de láo lù shǐ zì jǐ kùn fá , yīn wèi lián jìn chéng de lù , tā yě bù zhī dào 。

Công lao kẻ ngu muội làm cho mệt nhọc chúng nó, vì chẳng biết phải bắt đường nào đặng đi đến thành.

bāng guó a , nǐ de wáng ruò shì hái tóng , nǐ de qún chén zǎo chén yàn lè , nǐ jiù yǒu huò le !

Hỡi xứ, khốn thay cho mầy khi có vua còn thơ ấu, và các quan trưởng mầy ăn từ lúc buổi sáng.

bāng guó a , nǐ de wáng ruò shì guì zhòu zhī zǐ , nǐ de qún chén àn shí chī hē , wèi yào bǔ lì , bú wèi jiǔ zuì , nǐ jiù yǒu fú le !

Hỡi xứ, phước cho mầy khi có vua là dòng cao sang, và các quan trưởng mầy ăn theo giờ xứng đáng, để bổ sức lại, chớ chẳng phải để đắm say!

yīn rén lǎn duò , fáng dǐng tā xià ; yīn rén shǒu lǎn , fáng wū dī lòu 。

Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột.

使

shè bǎi yán xí shì wèi xǐ xiào 。 jiǔ néng shǐ rén kuài huó ; qián néng jiào wàn shì yìng xīn 。

Người ta bày tiệc đặng vui chơi; rượu khiến cho đời vui; có tiền bạc thì ứng cho mọi sự.

怀

nǐ bù kě zhòu zǔ jūn wáng , yě bù kě xīn huái cǐ niàn ; zài nǐ wò fáng yě bù kě zhòu zǔ fù hù 。 yīn wèi kōng zhōng de niǎo bì chuán yáng zhè shēng yīn , yǒu chì bǎng de yě bì shù shuō zhè shì 。

Dầu trong tư tưởng ngươi cũng chớ nguyền rủa vua; dầu trong phòng ngủ ngươi cũng chớ rủa sả kẻ giàu có; vì chim trời sẽ đồn ra tiếng ngươi, và loài có cánh sẽ thuật việc ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.