中文圣经

GIÁO HUẤN 7

đã biết 0/257

míng yù qiáng rú měi hǎo de gāo yóu ; rén sǐ de rì zi shèng guò rén shēng de rì zi 。

Danh tiếng hơn dầu quí giá; ngày chết hơn ngày sanh.

wǎng zāo sàng de jiā qù , qiáng rú wǎng yàn lè de jiā qù ; yīn wèi sǐ shì zhòng rén de jié jú , huó rén yě bì jiāng zhè shì fàng zài xīn shàng 。

Đi đến nhà tang chế hơn là đến nhà yến tiệc; vì tại đó thấy sự cuối cùng của mọi người; và người sống để vào lòng.

使

yōu chóu qiáng rú xǐ xiào ; yīn wèi miàn dài chóu róng , zhōng bì shǐ xīn xǐ lè 。

Buồn rầu hơn vui vẻ; vì nhờ mặt buồn, lòng được vui.

zhì huì rén de xīn zài zāo sàng zhī jiā ; yú mèi rén de xīn zài kuài lè zhī jiā 。

Lòng người khôn ngoan ở trong nhà tang chế, còn lòng kẻ ngu muội ở tại nhà vui sướng.

tīng zhì huì rén de zé bèi , qiáng rú tīng yú mèi rén de gē chàng 。

Thà nghe lời quở trách của người khôn ngoan, còn hơn là câu hát của kẻ ngu muội.

yú mèi rén de xiào shēng , hǎo xiàng guō xià shāo jīng jí de bào shēng ; zhè yě shì xū kōng 。

Vì tiếng cười của kẻ ngu muội giống như tiếng gai nhọn nổ dưới nồi. Điều đó cũng là sự hư không.

使贿

lè suǒ shǐ zhì huì rén biàn wèi yú wàng ; huì lù néng bài huài rén de huì xīn 。

Phải, sự sách thủ tiền tài làm cho kẻ khôn ra ngu, và của hối lộ khiến cho hư hại lòng.

shì qíng de zhōng jú qiáng rú shì qíng de qǐ tóu ; cún xīn rěn nài de , shèng guò jū xīn jiāo ào de 。

Cuối cùng của một việc hơn sự khởi đầu nó; lòng kiên nhẫn hơn lòng kiêu ngạo.

怀

nǐ bú yào xīn lǐ jí zào nǎo nù , yīn wèi nǎo nù cún zài yú mèi rén de huái zhōng 。

Chớ vội giận; vì sự giận ở trong lòng kẻ ngu muội.

bú yào shuō : xiān qián de rì zi qiáng guò rú jīn de rì zi , shì shén me yuán gù ne ? nǐ zhè yàng wèn , bú shì chū yú zhì huì 。

Chớ nói rằng: Nhân sao ngày trước tốt hơn ngày bây giờ? Vì hỏi vậy là chẳng khôn.

zhì huì hé chǎn yè bìng hǎo , ér qiě jiàn tiān rì de rén dé zhì huì gèng wéi yǒu yì 。

Sự khôn ngoan cũng tốt bằng cơ nghiệp; nó có ích cho những người thấy mặt trời.

yīn wèi zhì huì hù bì rén , hǎo xiàng yín qián hù bì rén yí yàng 。 wéi dú zhì huì néng bǎo quán zhì huì rén de shēng mìng 。 zhè jiù shì zhī shi de yì chù 。

Vì sự khôn ngoan che thân cũng như tiền bạc che thân vậy; nhưng sự khôn ngoan thắng hơn, vì nó giữ mạng sống cho người nào đã được nó.

使

nǐ yào chá kàn shén de zuò wéi ; yīn shén shǐ wèi qǔ de , shuí néng biàn wèi zhí ne ?

Hãy xem xét công việc của Đức Chúa Trời; vì vật gì Ngài đã đánh cong, ai có thể làm ngay lại được?

使

yù hēng tōng de rì zi nǐ dāng xǐ lè ; zāo huàn nàn de rì zi nǐ dāng sī xiǎng ; yīn wèi shén shǐ zhè liǎng yàng bìng liè , wèi de shì jiào rén chá bù chū shēn hòu yǒu shén me shì 。

Trong ngày thới thạnh hãy vui mừng, trong ngày tai nạn hãy coi chừng; vì Đức Chúa Trời đặt ngày nầy đối với ngày kia, hầu cho người đời chẳng thấy trước đặng điều xảy ra sau mình.

寿

yǒu yì rén xíng yì , fǎn zhì miè wáng ; yǒu è rén xíng è , dǎo xiǎng cháng shòu 。 zhè dōu shì wǒ zài xū dù zhī rì zhōng suǒ jiàn guò de 。

Trong những ngày hư không của ta, ta đã thấy cả điều nầy: Người công bình tuy công bình cũng phải hư mất; và kẻ hung ác tuy hung ác lại được trường thọ.

bú yào xíng yì guò fèn , yě bú yào guò yú zì chěng zhì huì , hé bì zì qǔ bài wáng ne ?

Chớ công bình quá, cũng đừng làm ra mình khôn ngoan quá; cớ sao làm thiệt hại cho mình?

bú yào xíng è guò fèn , yě bú yào wèi rén yú mèi , hé bì bú dào qī ér sǐ ne ?

Cũng chớ nên hung hăng quá, và đừng ăn ở như kẻ ngu muội; cớ sao ngươi chết trước k” định?

nǐ chí shǒu zhè ge wèi měi , nà gè yě bú yào sōng shǒu ; yīn wèi jìng wèi shén de rén , bì cóng zhè liǎng yàng chū lái 。

Ngươi giữ được điều nầy, ấy là tốt; mà lại cũng đừng nới tay khỏi điều kia; vì ai kính sợ Đức Chúa Trời ắt tránh khỏi mọi điều đó.

使

zhì huì shǐ yǒu zhì huì de rén bǐ chéng zhōng shí gè guān zhǎng gèng yǒu néng lì 。

Sự khôn ngoan khiến cho người khôn có sức mạnh hơn là mười kẻ cai trị ở trong thành.

shí cháng xíng shàn ér bú fàn zuì de yì rén , shì shàng shí zài méi yǒu 。

Thật, chẳng có người công bình ở trên đất làm điều thiện, mà không hề phạm tội.

rén suǒ shuō de yí qiè huà , nǐ bú yào fàng zài xīn shàng , kǒng pà tīng jiàn nǐ de pú rén zhòu zǔ nǐ 。

Chớ để lòng về mọi lời người ta nói, e ngươi nghe kẻ tôi tớ mình chưởi rủa mình chăng.

yīn wèi nǐ xīn lǐ zhī dào , zì jǐ yě céng lǚ cì zhòu zǔ bié rén 。

Vì thường khi lòng ngươi cũng biết mình đã rủa kẻ khác.

wǒ céng yòng zhì huì shì yàn zhè yí qiè shì ; wǒ shuō , yào dé zhì huì , zhì huì què lí wǒ yuǎn 。

Ta đã lấy sự khôn ngoan nghiệm xét mọi sự ấy; ta nói rằng: Ta sẽ ở khôn ngoan; nhưng sự khôn ngoan cách xa ta.

wàn shì zhī lǐ , lí wǒ shèn yuǎn , ér qiě zuì shēn , shuí néng cè tòu ne ?

Vả, điều chi xa quá, điều chi sâu thẩm lắm, ai có thế tìm được?

wǒ zhuǎn niàn , yì xīn yào zhī dào , yào kǎo chá , yào xún qiú zhì huì hé wàn shì de lǐ yóu ; yòu yào zhī dào xié è wèi yú mèi , yú mèi wèi kuáng wàng 。

Ta lại hết lòng chuyên lo cho hiểu biết, xét nét, kiếm tìm sự khôn ngoan và chánh lý muôn vật, lại cho biết rằng gian ác là dại dột và sự dại dột là điên cuồng.

wǒ dé zhī yǒu děng fù rén bǐ sǐ hái kǔ : tā de xīn shì wǎng luó , shǒu shì suǒ liàn 。 fán méng shén xǐ yuè de rén bì néng duǒ bì tā ; yǒu zuì de rén què bèi tā chán zhù le 。

Ta tìm thấy một điều cay đắng hơn sự chết, ấy là một người đờn bà có lòng giống như lưới bẫy, tay tợ như dây tói: ai ở đẹp lòng Đức Chúa Trời sẽ thoát khỏi nó; còn kẻ có tội sẽ bị nó vấn lấy.

:「。」

chuán dào zhě shuō :「 kàn nǎ , yì qiān nán zǐ zhōng , wǒ zhǎo dào yí gè zhèng zhí rén , dàn zhòng nǚ zǐ zhōng , méi yǒu zhǎo dào yí gè 。」 wǒ jiāng zhè shì yī yī bǐ jiào , yào xún qiú qí lǐ , wǒ xīn réng yào xún zhǎo , què wèi céng zhǎo dào 。

Kẻ truyền đạo nói: Sau khi xem xét muôn sự từng điều từng vật, đặng tìm chánh lý, thì nầy là điều ta tìm được;

ấy là lòng ta hãy còn tìm mà chưa tìm ra: trong một ngàn người đờn ông ta đã tìm được một người; còn trong cả thảy người đờn bà ta chẳng tìm được một ai hết.

wǒ suǒ zhǎo dào de zhī yǒu yí jiàn , jiù shì shén zào rén yuán shì zhèng zhí , dàn tā men xún chū xǔ duō qiǎo jì 。

Nhưng nầy là điều ta tìm được: Đức Chúa Trời đã dựng nên người ngay thẳng; song loài người có tìm kiếm ra lắm mưu kế.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.