中文圣经

GIÁO HUẤN 8

đã biết 0/193

使使

shuí rú zhì huì rén ne ? shuí zhī dào shì qíng de jiě shì ne ? rén de zhì huì shǐ tā de liǎn fā guāng , bìng shǐ tā liǎn shàng de bào qì gǎi biàn 。

Ai sánh được với người khôn ngoan? Ai biết giải nghĩa các vật? Sự khôn ngoan làm cho sáng sủa mắt người, và đổi sắc nghiêm trang đi.

wǒ quàn nǐ zūn shǒu wáng de mìng lìng ; jì zhǐ shén qǐ shì , lǐ dāng rú cǐ 。

Ta khuyên rằng: Vì cớ lời thề cùng Đức Chúa Trời, khá gìn giữ mạng vua.

bú yào jí zào lí kāi wáng de miàn qián , bú yào gù zhí xíng è , yīn wèi tā fán shì dōu suí zì jǐ de xīn yì ér xíng 。

Chớ vội lui ra khỏi trước mặt người; đừng ghì mài trong sự ác, vì vua làm điều chi đẹp lòng mình.

wáng de huà běn yǒu quán lì , shuí gǎn wèn tā shuō 「 nǐ zuò shén me 」 ne ?

Vả lại, lời vua có quyền; ai dám nói với người rằng: Ngươi làm chi?

fán zūn shǒu mìng lìng de , bì bù jīng lì huò huàn ; zhì huì rén de xīn néng biàn míng shí hòu hé dìng lǐ 。

Ai tuân theo lịnh người thì chẳng biết sự tai nạn, và lòng người khôn ngoan biết thì thế và phép lệ.

gè yàng shì wù chéng jiù dōu yǒu shí hòu hé dìng lǐ , yīn wèi rén de kǔ nàn zhòng yā zài tā shēn shàng 。

Vì tuy loài người bị sự tai nạn bối rối nhiều, phàm sự gì cũng có thì thế và phép lệ.

tā bù zhī dào jiāng lái de shì , yīn wèi jiāng lái rú hé , shuí néng gào sù tā ne ?

Vì người chẳng biết điều chi sẽ xảy đến; ai có thế nói trước được các việc sẽ xảy ra làm sao?

wú rén yǒu quán lì zhǎng guǎn shēng mìng , jiāng shēng mìng liú zhù ; yě wú rén yǒu quán lì zhǎng guǎn sǐ qī ; zhè chǎng zhēng zhàn , wú rén néng miǎn ; xié è yě bù néng jiù nà hǎo xíng xié è de rén 。

Chẳng có ai cai trị được sanh khí để cầm sanh khí lại; lại chẳng ai có quyền về ngày chết; trong khi tranh chiến chẳng có sự miễn thứ; sự gian ác nào cứu được kẻ làm ra nó.

zhè yí qiè wǒ dōu jiàn guò , yě zhuān xīn chá kǎo rì guāng zhī xià suǒ zuò de yí qiè shì 。 yǒu shí zhè rén guǎn xiá nà rén , lìng rén shòu hài 。

Ta có thấy các điều đó; ta chuyên lòng suy nghĩ về mọi việc làm ra ở dưới mặt trời. Có khi người nầy cai trị trên người kia mà làm tai hại cho người ấy.

wǒ jiàn è rén mái zàng , guī rù fén mù ; yòu jiàn xíng zhèng zhí shì de lí kāi shèng dì , zài chéng zhōng bèi rén wàng jì 。 zhè yě shì xū kōng 。

Ta cũng thấy những kẻ gian ác qua đời, và được chôn bình yên; còn những người làm lành lại phải lìa khỏi nơi thánh, bị người đồng thành quên đi. Aáy cũng là sự hư không.

yīn wèi duàn dìng zuì míng bú lì kè shī xíng , suǒ yǐ shì rén mǎn xīn zuò è 。

Bởi chẳng thi hành ngay án phạt những việc ác, nên lòng con loài người chuyên làm điều ác.

zuì rén suī rán zuò è bǎi cì , dǎo xiǎng cháng jiǔ de nián rì ; rán ér wǒ zhǔn zhī dào , jìng wèi shén de , jiù shì zài tā miàn qián jìng wèi de rén , zhōng jiǔ bì dé fú lè 。

Vì kẻ có tội làm ác một trăm lần vẫn được trường thọ; dầu vậy, ta biết rằng kẻ kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời, sau rốt ắt được phước.

è rén què bù dé fú lè , yě bù dé cháng jiǔ de nián rì ; zhè nián rì hǎo xiàng yǐng ér , yīn tā bú jìng wèi shén 。

Nhưng kẻ ác chẳng sẽ được phước; cũng sẽ không được sống lâu, vì đời nó giống như bóng qua; ấy tại nó không kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời.

shì shàng yǒu yí jiàn xū kōng de shì , jiù shì yì rén suǒ zāo yù de , fǎn zhào è rén suǒ xíng de ; yòu yǒu è rén suǒ zāo yù de , fǎn zhào yì rén suǒ xíng de 。 wǒ shuō , zhè yě shì xū kōng 。

Lại còn có một sự hư không khác trên thế gian: lắm người công bình bị đãi theo công việc kẻ ác, và lắm kẻ ác lại được đãi theo công việc người công bình. Ta nói rằng điều đó cũng là sự hư không.

wǒ jiù chēng zàn kuài lè , yuán lái rén zài rì guāng zhī xià , mò qiáng rú chī hē kuài lè ; yīn wèi tā zài rì guāng zhī xià , shén cì tā yì shēng de nián rì , yào cóng láo lù zhōng , shí cháng xiǎng shòu suǒ dé de 。

Ta bèn khen sự vui mừng, bởi vì dưới mặt trời chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là ăn, uống, và vui sướng; vì ấy là điều còn lại cho mình về công lao trọn trong các ngày của đời mình, mà Đức Chúa Trời ban cho mình dưới mặt trời.

。(。)

wǒ zhuān xīn qiú zhì huì , yào kàn shì shàng suǒ zuò de shì 。( yǒu zhòu yè bú shuì jiào bù hé yǎn de 。)

Khi ta chuyên lòng để học biết sự khôn ngoan, để hiểu mọi việc làm ra trên đất, thì ta thấy có người ngày và đêm không cho mắt ngủ,

wǒ jiù kàn míng shén yí qiè de zuò wéi , zhī dào rén chá bù chū rì guāng zhī xià suǒ zuò de shì ; rèn píng tā fèi duō shǎo lì xún chá , dōu chá bù chū lái , jiù shì zhì huì rén suī xiǎng zhī dào , yě shì chá bù chū lái 。

cũng thấy mọi công việc của Đức Chúa Trời, và hiểu biết người ta không thể dò được mọi việc làm ra dưới mặt trời, dầu chịu cực nhọc ngần nào đặng tìm biết, cũng chẳng tìm được; và dầu cho người khôn ngoan tưởng rằng sẽ chắc biết, thì cũng chẳng tìm được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.