中文圣经

Ê-PHÊ-SÔ 2

đã biết 0/215

nǐ men sǐ zài guò fàn zuì è zhī zhōng , tā jiào nǐ men huó guò lái 。

Còn anh em đã chết vì lầm lỗi và tội ác mình,

nà shí , nǐ men zài qí zhōng háng shì wèi rén , suí cóng jīn shì de fēng sú , shùn fú kōng zhōng zhǎng quán zhě de shǒu lǐng , jiù shì xiàn jīn zài bèi nì zhī zǐ xīn zhōng yùn xíng de xié líng 。

đều là những sự anh em xưa đã học đòi, theo thói quen đời nầy, vâng phục vua cầm quyền chốn không trung tức là thần hiện đang hành động trong các con bạn nghịch.

wǒ men cóng qián yě dōu zài tā men zhōng jiān , fàng zòng ròu tǐ de sī yù , suí zhe ròu tǐ hé xīn zhōng suǒ xǐ hào de qù xíng , běn wèi kě nù zhī zǐ , hé bié rén yí yàng 。

Chúng ta hết thảy cũng đều ở trong số ấy, trước kia sống theo tư dục xác thịt mình, làm trọn các sự ham mê của xác thịt và ý tưởng chúng ta, tự nhiên làm con của sự thạnh nộ, cũng như mọi người khác.

rán ér , shén jì yǒu fēng fù de lián mǐn , yīn tā ài wǒ men de dà ài ,

Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta,

便

dāng wǒ men sǐ zài guò fàn zhōng de shí hòu , biàn jiào wǒ men yǔ jī dū yì tóng huó guò lái 。 nǐ men dé jiù shì běn hū ēn 。

nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu,

tā yòu jiào wǒ men yǔ jī dū yē sū yì tóng fù huó , yì tóng zuò zài tiān shàng ,

và Ngài làm cho chúng ta đồng sống lại và đồng ngồi trong các nơi trên trời trong Đức Chúa Jêsus Christ,

yào jiāng tā jí fēng fù de ēn diǎn , jiù shì tā zài jī dū yē sū lǐ xiàng wǒ men suǒ shī de ēn cí , xiǎn míng gěi hòu lái de shì dài kàn 。

hầu cho về đời sau tỏ ra sự giàu có vô hạn của ân điển Ngài, mà Ngài bởi lòng nhân từ đã dùng ra cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ.

nǐ men dé jiù shì běn hū ēn , yě yīn zhe xìn ; zhè bìng bú shì chū yú zì jǐ , nǎi shì shén suǒ cì de ;

Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời.

yě bú shì chū yú xíng wéi , miǎn de yǒu rén zì kuā 。

Aáy chẳng phải bởi việc làm đâu, hầu cho không ai khoe mình;

wǒ men yuán shì tā de gōng zuò , zài jī dū yē sū lǐ zào chéng de , wèi yào jiào wǒ men xíng shàn , jiù shì shén suǒ yù bèi jiào wǒ men xíng de 。

vì chúng ta là việc Ngài làm ra, đã được dựng nên trong Đức Chúa Jêsus Christ để làm việc lành mà Đức Chúa Trời đã sắm sẵn trước cho chúng ta làm theo.

suǒ yǐ nǐ men yìng dāng jì niàn : nǐ men cóng qián àn ròu tǐ shì wài bāng rén , shì chēng wéi méi shòu gē lǐ de ; zhè míng yuán shì nà xiē píng rén shǒu zài ròu shēn shàng chēng wéi shòu gē lǐ zhī rén suǒ qǐ de 。

Vậy, anh em, theo xác thịt là người ngoại, bị những kẻ xưng mình là người chịu cắt bì trong xác thịt bởi tay người ta, gọi anh em là người không chịu cắt bì, hãy nhớ lại lúc trước,

nà shí , nǐ men yǔ jī dū wú guān , zài yǐ sè liè guó mín yǐ wài , zài suǒ yīng xǔ de zhū yuē shàng shì jú wài rén , bìng qiě huó zài shì shàng méi yǒu zhǐ wàng , méi yǒu shén 。

trong thuở đó, anh em không có Đấng Christ, bị ngoại quyền công dân trong Y-sơ-ra-ên, chẳng dự vào giao ước của lời hứa, ở thế gian không có sự trông cậy và không có Đức Chúa Trời.

nǐ men cóng qián yuǎn lí shén de rén , rú jīn què zài jī dū yē sū lǐ , kào zhe tā de xuè , yǐ jīng dé qīn jìn le 。

Nhưng trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em là kẻ ngày trước cách xa, hiện nay đã nhờ huyết Đấng Christ mà được gần rồi.

使

yīn tā shǐ wǒ men hé mù , jiāng liǎng xià hé ér wéi yī , chāi huǐ le zhōng jiàn gé duàn de qiáng ;

Vì, ấy chính Ngài là sự hòa hiệp của chúng ta; Ngài đã hiệp cả hai lại làm một, phá đổ bức thường ngăn cách,

便

ér qiě yǐ zì jǐ de shēn tǐ fèi diào yuān chóu , jiù shì nà jì zài lǜ fǎ shàng de guī tiáo , wèi yào jiāng liǎng xià jiè zhe zì jǐ zào chéng yí gè xīn rén , rú cǐ biàn chéng jiù le hé mù 。

là sự thù nghịch đã phân rẽ ra, bởi vì Ngài đã đem thân mình mà trừ bỏ luật pháp của các điều răn chép thành điều lệ. Như vậy, khi làm cho hòa nhau, Ngài muốn lấy cả hai lập nên một người mới trong Ngài,

便使

jì zài shí zì jià shàng miè le yuān chóu , biàn jiè zhè shí zì jià shǐ liǎng xià guī wèi yì tǐ , yǔ shén hé hǎo le ,

và vì bởi thập tự giá Ngài đã làm cho sự thù nghịch tiêu diệt, nên nhờ thập tự giá đó Ngài khiến cả hai hiệp thành một thể, mà làm hòa thuận với Đức Chúa Trời.

bìng qiě lái chuán hé píng de fú yīn gěi nǐ men yuǎn chù de rén , yě gěi nà jìn chù de rén 。

Ngài lại đã đến rao truyền sự hòa bình cho anh em là kẻ ở xa, và sự hòa bình cho kẻ ở gần.

yīn wèi wǒ men liǎng xià jiè zhe tā bèi yí gè shèng líng suǒ gǎn , dé yǐ jìn dào fù miàn qián 。

Vì ấy là nhờ Ngài mà chúng ta cả hai đều được phép đến gần Đức Chúa Cha, đồng trong một Thánh Linh.

zhè yàng , nǐ men bú zài zuò wài rén hé kè lǚ , shì yǔ shèng tú tóng guó , shì shén jiā lǐ de rén le ;

Dường ấy anh em chẳng phải là người ngoại, cũng chẳng phải là kẻ ở trọ nữa, nhưng là người đồng quốc với các thánh đồ, và là người nhà của Đức Chúa Trời.

使

bìng qiě bèi jiàn zào zài shǐ tú hé xiān zhī de gēn jī shàng , yǒu jī dū yē sū zì jǐ wèi fáng jiǎo shí ,

Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà,

殿

gè fáng kào tā lián luò dé hé shì , jiàn jiàn chéng wéi zhǔ de shèng diàn 。

cả cái nhà đã dựng lên trên đá đó, sắp đặt cách hẳn hoi, để làm nên một đền thờ thánh trong Chúa.

nǐ men yě kào tā tóng bèi jiàn zào , chéng wéi shén jiè zhe shèng líng jū zhù de suǒ zài 。

Aáy, anh em cũng nhờ Ngài mà được dự phần vào nhà đó, đặng trở nên nhà ở của Đức Chúa Trời trong Thánh Linh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.