中文圣经

Ê-PHÊ-SÔ 5

đã biết 0/237

suǒ yǐ , nǐ men gāi xiào fǎ shén , hǎo xiàng méng cí ài de ér nǚ yí yàng 。

Vậy anh em hãy trở nên kẻ bắt chước Đức Chúa Trời như con cái rất yêu dấu của Ngài;

yě yào píng ài xīn xíng shì , zhèng rú jī dū ài wǒ men , wèi wǒ men shè le zì jǐ , dàng zuò xīn xiāng de gòng wù hé jì wù , xiàn yǔ shén 。

hãy bước đi trong sự yêu thương, cũng như Đấng Christ đã yêu thương anh em, và vì chúng ta phó chính mình Ngài cho Đức Chúa Trời làm của dâng và của tế lễ, như một thức hương có mùi thơm.

zhì yú yín luàn bìng yí qiè wū huì , huò shì tān lán , zài nǐ men zhōng jiān lián tí dōu bù kě , fāng hé shèng tú de tǐ tǒng 。

Phàm những sự gian dâm, hoặc sự ô uế, hoặc sự tham lam, cũng chớ nên nói đến giữa anh em, theo như cách xứng đáng cho các thánh đồ.

yín cí 、 wàng yǔ , hé xì xiào de huà dōu bù xiāng yí ; zǒng yào shuō gǎn xiè de huà 。

Chớ nói lời tục tỉu, chớ giễu cợt, chớ giả ngộ tầm phào, là những điều không đáng, nhưng thà cảm tạ ơn Chúa thì hơn.

yīn wèi nǐ men què shí dì zhī dào , wú lùn shì yín luàn de , shì wū huì de , shì yǒu tān xīn de , zài jī dū hé shén de guó lǐ dōu shì wú fēn de 。 yǒu tān xīn de , jiù yǔ bài ǒu xiàng de yí yàng 。

Vì anh em phải biết rõ rằng kẻ gian dâm, ô uế, tham lam, tức là kẻ thờ hình tượng, không một kẻ nào được dự phần kế nghiệp của nước Đấng Christ và Đức Chúa Trời.

忿

bú yào bèi rén xū fú de huà qī hǒng ; yīn zhè xiē shì , shén de fèn nù bì lín dào nà bèi nì zhī zǐ 。

Đừng để cho ai lấy lời giả trá phỉnh dỗ anh em; vì ấy là nhân những điều đó mà cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời giáng trên các con bạn nghịch.

suǒ yǐ , nǐ men bú yào yǔ tā men tóng huǒ 。

Vậy, chớ có thông đồng điều chi với họ hết.

cóng qián nǐ men shì àn mèi de , dàn rú jīn zài zhǔ lǐ miàn shì guāng míng de , xíng shì wèi rén jiù dāng xiàng guāng míng de zǐ nǚ 。

Vả, lúc trước anh em đang còn tối tăm, nhưng bây giờ đã nên người sáng láng trong Chúa. Hãy bước đi như các con sáng láng;

guāng míng suǒ jié de guǒ zǐ jiù shì yí qiè liáng shàn 、 gōng yì 、 chéng shí 。

vì trái của sự sáng láng ở tại mọi điều nhân từ, công bình và thành thật.

zǒng yào chá yàn hé wéi zhǔ suǒ xǐ yuè de shì 。

Hãy xét điều chi vừa lòng Chúa,

nà àn mèi wú yì de shì , bú yào yǔ rén tóng háng , dǎo yào zé bèi xíng zhè shì de rén ;

và chớ dự vào công việc vô ích của sự tối tăm, thà quở trách chúng nó thì hơn;

yīn wèi tā men àn zhōng suǒ xíng de , jiù shì tí qǐ lái yě shì kě chǐ de 。

vì dầu nói đến điều mà những người đó làm cách kín giấu, cũng đã là hổ thẹn rồi.

fán shì shòu le zé bèi , jiù bèi guāng xiǎn míng chū lái , yīn wèi yí qiè néng xiǎn míng de jiù shì guāng 。

Nhưng hết thảy mọi sự đã bị quở trách đều được tỏ ra bởi sự sáng; phàm điều chi đã tỏ ra thì trở nên sự sáng vậy.

suǒ yǐ zhǔ shuō : nǐ zhè shuì zhe de rén dāng xǐng guò lái , cóng sǐ lǐ fù huó ! jī dū jiù yào guāng zhào nǐ le 。

Cho nên có chép rằng: Ngươi đang ngủ, hãy thức, hãy vùng dậy từ trong đám người chết, thì Đấng Christ sẽ chiếu sáng ngươi.

nǐ men yào jǐn shèn xíng shì , bú yào xiàng yú mèi rén , dāng xiàng zhì huì rén 。

Vậy, hãy giữ cho khéo về sự ăn ở của anh em, chớ xử mình như người dại dột, nhưng như người khôn ngoan.

yào ài xī guāng yīn , yīn wèi xiàn jīn de shì dài xié è 。

Hãy lợi dụng thì giờ, vì những ngày là xấu.

bú yào zuò hú tú rén , yào míng bái zhǔ de zhǐ yì rú hé 。

Vậy chớ nên như kẻ dại dột, nhưng phải hiểu rõ ý muốn của Chúa là thế nào.

使

bú yào zuì jiǔ , jiǔ néng shǐ rén fàng dàng ; nǎi yào bèi shèng líng chōng mǎn 。

Đừng say rượu, vì rượu xui cho luông tuồng; nhưng phải đầy dẫy Đức Thánh Linh.

dāng yòng shī zhāng 、 sòng cí 、 líng gē bǐ cǐ duì shuō , kǒu chàng xīn hé dì zàn měi zhǔ 。

Hãy lấy ca vịnh, thơ thánh, và bài hát thiêng liêng mà đối đáp cùng nhau, và hết lòng hát mừng ngợi khen Chúa.

fán shì yào fèng wǒ men zhǔ yē sū jī dū de míng cháng cháng gǎn xiè fù shén 。

Hãy thường thường nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, vì mọi sự tạ ơn Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta.

yòu dāng cún jìng wèi jī dū de xīn , bǐ cǐ shùn fú 。

Hãy kính sợ Đấng Christ mà vâng phục nhau.

nǐ men zuò qī zǐ de , dāng shùn fú zì jǐ de zhàng fu , rú tóng shùn fú zhǔ 。

Hỡi kẻ làm vợ, phải vâng phục chồng mình như vâng phục Chúa,

yīn wèi zhàng fu shì qī zǐ de tóu , rú tóng jī dū shì jiào huì de tóu ; tā yòu shì jiào huì quán tǐ de jiù zhǔ 。

vì chồng là đầu vợ, khác nào Đấng Christ là đầu Hội thánh, Hội thánh là thân thể Ngài, và Ngài là Cứu Chúa của Hội thánh.

jiào huì zěn yàng shùn fú jī dū , qī zǐ yě yào zěn yàng fán shì shùn fú zhàng fu 。

Aáy vậy, như Hội thánh phục dưới Đấng Christ, thì đàn bà cũng phải phục dưới quyền chồng mình trong mọi sự.

nǐ men zuò zhàng fū de , yào ài nǐ men de qī zǐ , zhèng rú jī dū ài jiào huì , wèi jiào huì shè jǐ 。

Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh,

yào yòng shuǐ jiè zhe dào bǎ jiào huì xǐ jìng , chéng wéi shèng jié ,

để khiến Hội nên thánh sau khi lấy nước rửa và dùng Đạo làm cho Hội tinh sạch,

耀

kě yǐ xiàn gěi zì jǐ , zuò gè róng yào de jiào huì , háo wú diàn wū 、 zhòu wén děng lèi de bìng , nǎi shì shèng jié méi yǒu xiá cī de 。

đặng tỏ ra hội thánh đầy vinh hiển, không vết, không nhăn, không chi giống như vậy, nhưng thánh sạch không chỗ trách được ở trước mặt Ngài.

便

zhàng fu yě dāng zhào yàng ài qī zǐ , rú tóng ài zì jǐ de shēn zi ; ài qī zǐ biàn shì ài zì jǐ le 。

Cũng một thể ấy, chồng phải yêu vợ như chính thân mình. Ai yêu vợ mình thì yêu chính mình vậy.

cóng lái méi yǒu rén hèn è zì jǐ de shēn zi , zǒng shì bǎo yǎng gù xī , zhèng xiàng jī dū dài jiào huì yí yàng ,

Vì chẳng hề có người nào ghét chính thân mình, nhưng nuôi nấng săn sóc nó như Đấng Christ đối với Hội thánh,

yīn wǒ men shì tā shēn shàng de zhī tǐ 。

vì chúng ta là các chi thể của thân Ngài.

wèi zhè ge yuán gù , rén yào lí kāi fù mǔ , yǔ qī zǐ lián hé , èr rén chéng wéi yì tǐ 。

Vậy nên người đàn ông phải lìa cha mẹ mà dính díu với vợ mình, hai người cùng nên một thịt.

zhè shì jí dà de ào mì , dàn wǒ shì zhǐ zhe jī dū hé jiào huì shuō de 。

Sự mầu nhiệm ấy là lớn, tôi nói về Đấng Christ và Hội thánh vậy.

rán ér , nǐ men gè rén dōu dāng ài qī zǐ , rú tóng ài zì jǐ yí yàng 。 qī zǐ yě dāng jìng zhòng tā de zhàng fu 。

Thế thì mỗi người trong anh em phải yêu vợ mình như mình, còn vợ thì phải kính chồng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.