中文圣经

Ê-PHÊ-SÔ 6

đã biết 0/234

nǐ men zuò ér nǚ de , yào zài zhǔ lǐ tīng cóng fù mǔ , zhè shì lǐ suǒ dāng rán de 。

Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.

使寿。」

「 yào xiào jìng fù mǔ , shǐ nǐ dé fú , zài shì cháng shòu 。」 zhè shì dì yī tiáo dài yīng xǔ de jiè mìng 。

Hãy tôn kính cha mẹ ngươi (ấy là điều răn thứ nhất, có một lời hứa nối theo),

hầu cho ngươi được phước và sống lâu trên đất.

nǐ men zuò fù qīn de , bú yào rě ér nǚ de qì , zhǐ yào zhào zhe zhǔ de jiào xùn hé jǐng jiè yǎng yù tā men 。

Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó.

nǐ men zuò pú rén de , yào jù pà zhàn jīng , yòng chéng shí de xīn tīng cóng nǐ men ròu shēn de zhǔ rén , hǎo xiàng tīng cóng jī dū yì bān 。

Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy run sợ, lấy lòng thật thà mà vâng phục kẻ làm chủ mình theo phần xác, như vâng phục Đấng Christ,

bú yào zhī zài yǎn qián shì fèng , xiàng shì tǎo rén xǐ huan de , yào xiàng jī dū de pú rén , cóng xīn lǐ zūn xíng shén de zhǐ yì 。

không phải vâng phục trước mặt người mà thôi, như các ngươi kiếm cách làm đẹp lòng người ta, nhưng phải như tôi tớ của Đấng Christ, lấy lòng tốt làm theo ý muốn Đức Chúa Trời.

gān xīn shì fèng , hǎo xiàng fú shì zhǔ , bú xiàng fú shì rén 。

Hãy đem lòng yêu mến hầu việc chủ, cũng như hầu việc Chúa, chẳng phải như hầu việc người ta,

yīn wèi xiǎo de gè rén suǒ xíng de shàn shì , bú lùn shì wèi nú de , shì zì zhǔ de , dōu bì àn suǒ xíng de dé zhǔ de shǎng cì 。

vì biết rằng bất luận tôi mọi hay tự chủ, mỗi người đều sẽ nhận lãnh của Chúa tùy việc lành mình đã làm.

nǐ men zuò zhǔ rén de , dài pú rén yě shì yì lǐ , bú yào wēi hè tā men 。 yīn wèi zhī dào , tā men hé nǐ men tóng yǒu yí wèi zhǔ zài tiān shàng ; tā bìng bù piān dài rén 。

Hỡi anh em là người làm chủ, hãy đối đãi kẻ tôi tớ mình đồng một thể ấy, đừng có ngăm dọa chúng nó, vì biết rằng mình với chúng nó đều có một chủ chung ở trên trời, và trước mặt Ngài chẳng có sự tây vị ai hết.

wǒ hái yǒu mò le de huà : nǐ men yào kào zhe zhǔ , yǐ lài tā de dà néng dà lì zuò gāng qiáng de rén 。

Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài.

穿

yào chuān dài shén suǒ cì de quán fù jūn zhuāng , jiù néng dǐ dǎng mó guǐ de guǐ jì 。

Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.

yīn wǒ men bìng bú shì yǔ shǔ xuè qì de zhēng zhàn , nǎi shì yǔ nà xiē zhí zhèng de 、 zhǎng quán de 、 guǎn xiá zhè yōu àn shì jiè de , yǐ jí tiān kōng shǔ líng qì de è mó zhēng zhàn 。

Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ quyền, cùng thế lực, cùng vua chúa của thế gian mờ tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy.

suǒ yǐ , yào ná qǐ shén suǒ cì de quán fù jūn zhuāng , hǎo zài mó nàn de rì zi dǐ dǎng chóu dí , bìng qiě chéng jiù le yí qiè , hái néng zhàn lì dé zhù 。

Vậy nên, hãy lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, hầu cho trong ngày khốn nạn, anh em có thể cự địch lại và khi thắng hơn mọi sự rồi, anh em được đứng vững vàng.

suǒ yǐ yào zhàn wěn le , yòng zhēn lǐ dàng zuò dài zǐ shù yāo , yòng gōng yì dàng zuò hù xīn jìng zhē xiōng ,

Vậy, hãy đứng vững, lấy lẽ thật làm dây nịt lưng, mặc lấy giáp bằng sự công bình,

穿

yòu yòng píng ān de fú yīn dàng zuò yù bèi zǒu lù de xié chuān zài jiǎo shàng 。

dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.

cǐ wài , yòu ná zhe xìn dé dàng zuò dùn pái , kě yǐ miè jìn nà è zhě yí qiè de huǒ jiàn ;

Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ.

bìng dài shàng jiù ēn de tóu kuī , ná zhe shèng líng de bǎo jiàn , jiù shì shén de dào ;

Cũng hãy lấy sự cứu chuộc làm mão trụ, và cầm gươm của Đức Thánh Linh, là lời Đức Chúa Trời.

kào zhe shèng líng , suí shí duō fāng dǎo gào qí qiú ; bìng yào zài cǐ jǐng xǐng bú juàn , wèi zhòng shèng tú qí qiú ,

Hãy nhờ Đức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.

使

yě wèi wǒ qí qiú , shǐ wǒ dé zhe kǒu cái , néng yǐ fàng dǎn kāi kǒu jiǎng míng fú yīn de ào mì ,

Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,

使,)使

( wǒ wèi zhè fú yīn de ào mì zuò le dài suǒ liàn de shǐ zhě ,) bìng shǐ wǒ zhào zhe dāng jìn de běn fèn fàng dǎn jiǎng lùn 。

mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.

jīn yǒu suǒ qīn ài 、 zhōng xīn shì fèng zhǔ de xiōng dì tuī jī gǔ , tā yào bǎ wǒ de shì qíng , bìng wǒ de jǐng kuàng rú hé quán gào sù nǐ men , jiào nǐ men zhī dào 。

Vả, muốn cho anh em cũng biết những sự thuộc về tôi và việc tôi làm, thì có Ti-chi-cơ, anh em rất yêu dấu của chúng ta, là tôi tớ trung thành của Chúa, sẽ báo tin mọi sự cho anh em.

wǒ tè yì dǎ fā tā dào nǐ men nà lǐ qù , hǎo jiào nǐ men zhī dào wǒ men de guāng jǐng , yòu jiào tā ān wèi nǐ men de xīn 。

Tôi đã sai người đi, có ý cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, để yên ủi lòng anh em.

yuàn píng ān 、 rén ài 、 xìn xīn cóng fù shén hé zhǔ yē sū jī dū guī yǔ dì xiong men !

Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

bìng yuàn suǒ yǒu chéng xīn ài wǒ men zhǔ yē sū jī dū de rén dōu méng ēn huì !

Nguyền xin ân điển ở với hết thảy những kẻ lấy lòng yêu thương chẳng phai mà kính mến Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.