中文圣经

Ê-XƠ-TÊ 2

đã biết 0/272

忿

zhè shì yǐ hòu , yà hā suí lǔ wáng de fèn nù zhǐ xī , jiù xiǎng niàn wǎ shí tí hé tā suǒ xíng de , bìng zěn yàng jiàng zhǐ bàn tā 。

Sau các việc ấy, khi cơn thạnh nộ vua A-suê-ru đã nguôi lại, thì người bèn nhớ lại Vả-thi, và việc nàng đã làm, cùng sự đã chỉ định cho nàng.

:「

yú shì wáng de shì chén duì wáng shuō :「 bù rú wèi wáng xún zhǎo měi mào de chǔ nǚ 。

Các cận thần vua thưa rằng: Khá tìm cho vua những nữ đồng trinh tốt đẹp;

wáng kě yǐ pài guān zài guó zhōng de gè shěng zhāo jù měi mào de chǔ nǚ dào shū shān chéng de nǚ yuàn , jiāo gěi zhǎng guǎn nǚ zǐ de tài jian xī gāi , gěi tā men dāng yòng de xiāng pǐn 。

và xin vua hãy sai khiến những quan đi khắp các tỉnh của nước vua, nhóm hiệp hết thảy nữ đồng trinh tốt đẹp, đến Su-sơ, là kinh đô, dẫn vào hậu cung, và giao phó cho Hê-gai, hoạn quan của vua, thái giám những cung phi; rồi phát cho chúng những hương phẩm cần dùng cho sự tẩy uế;

。」

wáng suǒ xǐ ài de nǚ zǐ kě yǐ lì wèi wáng hòu , dài tì wǎ shí tí 。」 wáng yǐ zhè shì wèi měi , jiù rú cǐ xíng 。

hễ con gái trẻ nào được đẹp lòng vua khá lập làm hoàng hậu thế cho Vả-thi. Lời ấy đẹp lòng vua; vua bèn làm như vậy.

便

shū shān chéng yǒu yí gè yóu dà rén , míng jiào mò dǐ gǎi , shì biàn yǎ mǐn rén jī shì de zēng sūn , shì měi de sūn zi , yá ěr de ér zi 。

ỳ tại kinh đô Su-sơ, có một người Giu-đa, tên là Mạc-đô-chê, con trai của Giai-rơ, cháu của Si-mê-i, chắt của Kích, người Bên-gia-min,

cóng qián bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā jiāng yóu dà wáng yē gē ní yǎ hé bǎi xìng cóng yē lù sā lěng lǔ qù , mò dǐ gǎi yě zài qí nèi 。

người bị bắt dẫn khỏi Giê-ru-sa-lem với những kẻ bị bắt làm phu tù đồng một lượt với Giê-cô-nia, vua Giu-đa, mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lô, đã bắt làm phu tù.

),

mò dǐ gǎi fǔ yǎng tā shū shu de nǚ ér hā dà shā ( hòu míng yǐ sī tiē ), yīn wèi tā méi yǒu fù mǔ 。 zhè nǚ zǐ yòu róng mào jùn měi ; tā fù mǔ sǐ le , mò dǐ gǎi jiù shōu tā wèi zì jǐ de nǚ ér 。

Người bảo dưỡng Ha-đa-xa (tức Ê-xơ-tê) con gái của cậu mình, vì nàng không có cha mẹ. Người thiếu nữ ấy là tốt tươi hình dạng, đẹp đẽ dung nhan. Vậy, khi cha mẹ nàng đã qua đời rồi, Mạc-đô-chê nhận nàng làm con gái mình.

wáng de yù zhǐ chuán chū , jiù zhāo jù xǔ duō nǚ zǐ dào shū shān chéng , jiāo gěi zhǎng guǎn nǚ zǐ de xī gāi ; yǐ sī tiē yě sòng rù wáng gōng , jiāo fù xī gāi 。

Xảy ra khi mạng lịnh của vua và chiếu chỉ người đã được rõ biết, khi có nhiều con gái trẻ đã nhóm hiệp tại kinh đô Su-sơ, giao phó cho Hê-gai chưởng quản, thì Ê-xơ-tê cũng được đem đến cung vua, giao phó cho Hê-gai, quan thái giám các cung phi.

使

xī gāi xǐ yuè yǐ sī tiē , jiù ēn dài tā , jí máng gěi tā xū yòng de xiāng pǐn hé tā suǒ dāng dé de fēn , yòu pài suǒ dāng dé de qī gè gōng nǚ fú shì tā , shǐ tā hé tā de gōng nǚ bān rù nǚ yuàn shàng hǎo de fáng wū 。

Con gái trẻ đó đẹp lòng Hê-gai và được ơn trước mặt người; người lật đật ban cho nàng những hương phẩm cần dùng sự tẩy uế, và những vật nhựt dụng của nàng, cùng cấp cho nàng bảy con gái tơ chọn lấy trong cung vua; đoạn Hê-gai dời nàng với các con gái tơ vào trong một cái phòng tốt nhất của cung phi tần.

yǐ sī tiē wèi céng jiāng jí guàn zōng zú gào sù rén , yīn wèi mò dǐ gǎi zhǔ fù tā bù kě jiào rén zhī dào 。

Ê-xơ-tê chẳng tỏ ra dân mình và quê hương mình; vì Mạc-đô-chê có dặn nàng đừng tỏ ra cho ai biết.

mò dǐ gǎi tiān tiān zài nǚ yuàn qián biān xíng zǒu , yào zhī dào yǐ sī tiē píng ān bù píng ān , bìng hòu shì rú hé 。

Mỗi ngày, Mạc-đô-chê đi dạo chơi trước sân của các cung phi tần, để cho biết Ê-xơ-tê có bằng yên chăng, và nàng sẽ ra thể nào.

zhòng nǚ zǐ zhào lì xiān jié jìng shēn tǐ shí èr gè yuè : liù gè yuè yòng mò yào yóu , liù gè yuè yòng xiāng liào hé jié shēn zhī wù 。 mǎn le rì qī , rán hòu āi cì jìn qù jiàn yà hā suí lǔ wáng 。

Mỗi con gái trẻ chiếu theo lệ định mà dọn mình cho tinh sạch trong mười hai tháng: sáu tháng dùng dầu một dược, sáu tháng dùng thuốc thơm, cùng những hương phẩm cần dùng về sự tẩy uế. Sau k” ấy đã mãn rồi, mỗi con gái trẻ theo phiên thứ mà đến cùng vua A-suê-ru.

nǚ zǐ jìn qù jiàn wáng shì zhè yàng : cóng nǚ yuàn dào wáng gōng de shí hòu , fán tā suǒ yào de dōu bì gěi tā 。

Họ vào chầu vua như vầy: Phàm vật gì nàng muốn đem theo từ cung phi tần đến cung điện vua, thì họ liền ban cho.

wǎn shàng jìn qù , cì rì huí dào nǚ zǐ dì èr yuàn , jiāo gěi zhǎng guǎn fēi pín de tài jiān shā jiǎ ; chú fēi wáng xǐ ài tā , zài tí míng zhào tā , jiù bú zài jìn qù jiàn wáng 。

Buổi tối thì nàng đến, còn sớm mai trở về hầu cung thứ nhì, có Sa-ách-ga là hoạn quan của vua, thái giám các phi tần, coi sóc. Nàng không hề vào cung vua nữa, miễn là nàng đẹp ý vua, và được vua đòi tên mình.

mò dǐ gǎi shū shū yà bǐ hái de nǚ ér , jiù shì mò dǐ gǎi shōu wèi zì jǐ nǚ ér de yǐ sī tiē , àn cì xù dāng jìn qù jiàn wáng de shí hòu , chú le zhǎng guǎn nǚ zǐ de tài jian xī gāi suǒ pài dìng gěi tā de , tā bié wú suǒ qiú 。 fán kàn jiàn yǐ sī tiē de dōu xǐ yuè tā 。

Khi phiên Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, cậu của Mạc-đô-chê, là người đã nhận nàng làm con, đã đến để đi vào cùng vua, thì nàng chẳng cầu xin gì hết, ngoại trừ điều Hê-gai, hoạn quan vua, thái-giam các phi tần, đã định cho. Ê-xơ-tê được ơn trước mặt mọi người thấy nàng.

yà hā suí lǔ wáng dì qī nián shí yuè , jiù shì tí bié yuè , yǐ sī tiē bèi yǐn rù gōng jiàn wáng 。

Aáy vậy, E-xơ-tê được đưa đến cùng vua A-suê-ru trong cung vua, nhằm tháng mười (là tháng Tê-bết) năm thứ bảy đời người trị vì.

wáng ài yǐ sī tiē guò yú ài zhòng nǚ , tā zài wáng yǎn qián méng chǒng ài bǐ zhòng chǔ nǚ gèng shèn 。 wáng jiù bǎ wáng hòu de guān miǎn dài zài tā tóu shàng , lì tā wèi wáng hòu , dài tì wǎ shí tí 。

Vua thương mến Ê-xơ-tê nhiều hơn các cung nữ khác, và nàng được ơn trước mặt vua hơn những người nữ đồng trinh; vua đội mão triều thiên trên đầu nàng, và lập nàng làm hoàng hậu thế cho Vả-thi.

wáng yīn yǐ sī tiē de yuán gù gěi zhòng shǒu lǐng hé chén pú shè bǎi dà yán xí , yòu huō miǎn gè shěng de zū shuì , bìng zhào wáng de hòu yì dà bān shǎng cì 。

Đoạn, vua bày một tiệc lớn đãi các quan trưởng và thần bộc mình, tức tiệc yến của bà Ê-xơ-tê; vua rộng tha thuế cho các tỉnh, và ban thưởng xứng đáng theo bực giàu sang của vua.

dì èr cì zhāo jù chǔ nǚ de shí hòu , mò dǐ gǎi zuò zài cháo mén 。

Khi các nữ đồng trinh hiệp lại lần thứ nhì, thì Mạc-đô-chê ngồi ở nơi cửa vua.

yǐ sī tiē zhào zhe mò dǐ gǎi suǒ zhǔ fù de , hái méi yǒu jiāng jí guàn zōng zú gào sù rén ; yīn wèi yǐ sī tiē zūn mò dǐ gǎi de mìng , rú fǔ yǎng tā de shí hòu yí yàng 。

Ê-xơ-tê, y như lời Mạc-đô-chê đã dặn mình, không tỏ cho ai biết quê hương và tông tộc mình; vì Ê-xơ-tê làm theo điều Mạc-đô-chê dặn nàng, như khi nàng còn được bảo dưỡng nơi nhà người.

dāng nà shí hòu , mò dǐ gǎi zuò zài cháo mén , wáng de tài jian zhōng yǒu liǎng gè shǒu mén de , pì tàn hé tí liè , nǎo hèn yà hā suí lǔ wáng , xiǎng yào xià shǒu hài tā 。

Trong các ngày đó, Mạc-đô-chê đang ngồi nơi cửa vua, có hai hoạn quan của vua, trong bọn kẻ giữ cửa, là Bích-than và Thê-rết, nổi giận toan mưu tra tay vào vua A-suê-ru.

mò dǐ gǎi zhī dào le , jiù gào sù wáng hòu yǐ sī tiē 。 yǐ sī tiē fèng mò dǐ gǎi de míng , bào gào yú wáng ;

Việc ấy thấu đến Mạc-đô-chê biết, người học lại cho hoàng hậu Ê-xơ-tê, bà Ê-xơ-tê nhân tên Mạc-đô-chê tâu lại cho vua.

jiū chá zhè shì , guǒ rán shì shí , jiù bǎ èr rén guà zài mù tou shàng , jiāng zhè shì zài wáng miàn qián xiě yú lì shǐ shàng 。

Người ta bèn tra hạch việc đó, thấy quả thật như vậy, rồi cả hai đều bị treo nơi cây hình; đoạn họ chép điều đó trong sách sử ký tại trước mặt vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.