中文圣经

Ê-XƠ-TÊ 1

đã biết 0/274

yà hā suí lǔ zuò wáng , cóng yìn dù zhí dào gǔ shí , tǒng guǎn yì bǎi èr shí qī shěng 。

Xảy trong đời vua A-suê-ru, tức A-suê-ru kia mà cai trị trên một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Aán-độ cho đến Ê-thi-ô-bi,

yà hā suí lǔ wáng zài shū shān chéng de gōng dēng jī ;

khi vua ngự ngôi vương quốc tại Su-sơ, kinh đô người,

zài wèi dì sān nián , wèi tā yí qiè shǒu lǐng chén pú shè bǎi yán xí , yǒu bō sī hé mǐ dǐ yà de quán guì , jiù shì gè shěng de guì zhòu yǔ shǒu lǐng , zài tā miàn qián 。

nhằm năm thứ ba đời trị vì mình, người bày ra một bữa tiệc yến cho hết thảy quan trưởng và thần bộc mình. Đạo binh nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, các bực sang trọng cùng các quan cai của hàng tỉnh đều ở trước mặt người.

耀

tā bǎ tā róng yào zhī guó de fēng fù hé tā měi hǎo wēi yán de zūn guì gěi tā men kàn le xǔ duō rì , jiù shì yì bǎi bā shí rì 。

Trong nhiều ngày, tức trong một trăm tám mươi ngày, người bày tỏ sự giàu có sang trọng của nước và sự oai nghi rực rỡ của người.

zhè rì zi mǎn le , yòu wèi suǒ yǒu zhù shū shān chéng de dà xiǎo rén mín zài yù yuán de yuàn zi lǐ shè bǎi yán xí qī rì 。

Khi các ngày đó đã qua rồi, vua bày đãi hết dân sự đang có ở tại kinh đô Su-sơ, hoặc lớn hay nhỏ, một cuộc tiệc yến bảy ngày, tại nơi hành lang của thượng uyển.

绿

yǒu bái sè 、 lǜ sè 、 lán sè de zhàng zǐ , yòng xì má shéng 、 zǐ sè shéng cóng yín huán nèi xì zài bái yù shí zhù shàng ; yǒu jīn yín de chuáng tà bǎi zài hóng 、 bái 、 huáng 、 hēi yù shí de pù shí dì shàng 。

Tư bề có treo màn trướng sắc trắng, xanh lá cây, và xanh da trời, dùng dây gai màu trắng và màu tím cột vào vòng bạc và trụ cẩm thạch; các giường sập bằng vàng và bạc, đặt trên nền lót cẩm thạch đỏ và trắng, ngọc phụng và cẩm thạch đen.

yòng jīn qì mǐn cì jiǔ , qì mǐn gè yǒu bù tóng 。 yù jiǔ shèn duō , zú xiǎn wáng de hòu yì 。

Người ta đãi uống bằng chén vàng, những chén nhiều thứ khác nhau, và có ngự tửu rất nhiều, cho xứng đáng theo bực giàu sang của vua.

hē jiǔ yǒu lì , bù zhǔn miǎn qiǎng rén , yīn wáng fēn fù gōng lǐ de yí qiè chén zǎi , ràng rén gè suí jǐ yì 。

Người ta uống rượu tùy theo lịnh truyền chẳng ai ép phải uống; vì vua đã truyền các thần tể cung điện hãy làm tùy ý của mỗi người muốn.

wáng hòu wǎ shí tí zài yà hā suí lǔ wáng de gōng nèi yě wèi fù nǚ shè bǎi yán xí 。

Hoàng hậu Vả-thi cũng đãi một bữa tiệc cho các người nữ tại cung vua A-suê-ru.

西

dì qī rì , yà hā suí lǔ wáng yǐn jiǔ , xīn zhōng kuài lè , jiù fēn fù zài tā miàn qián shì lì de qī gè tài jian mǐ hù màn 、 bǐ sī tā 、 hā bō ná 、 bǐ gé tā 、 yà bá tā 、 xī dá 、 jiǎ jiā ,

Qua ngày thứ bảy, vua uống rượu, hứng lòng rồi, bèn truyền cho Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-thạt và Cạt-cách, tức bảy hoạn quan hầu-chực vua A-suê-ru,

使

qǐng wáng hòu wǎ shí tí tóu dài wáng hòu de guān miǎn dào wáng miàn qián , shǐ gè děng chén mín kàn tā de měi mào , yīn wèi tā róng mào shèn měi 。

dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, đội mão triều hoàng hậu, đặng tỏ ra phết lịch sự của bà cho dân sự và cho các quan trưởng xem thấy; vì tướng mạo bà rất tốt đẹp.

wáng hòu wǎ shí tí què bù kěn zūn tài jian suǒ chuán de wáng mìng ér lái , suǒ yǐ wáng shèn fā nù , xīn rú huǒ shāo 。

Nhưng hoàng hậu Vả-thi không khứng đến theo mạng của vua truyền bởi các hoạn quan. Vua bèn nổi giận dữ, phát nóng nả trong lòng.

西

nà shí , zài wáng zuǒ yòu cháng jiàn wáng miàn 、 guó zhōng zuò gāo wèi de , yǒu bō sī hé mǐ dǐ yà de qī gè dà chén , jiù shì jiǎ shì ná 、 shì dá 、 yā mǎ tā 、 tā shī sī 、 mǐ lì 、 mǎ xī ná 、 mǐ mǔ gān , dōu shì dá shí wù de míng zhé rén 。 àn wáng de cháng guī , bàn shì bì xiān xún wèn zhī lì míng fǎ de rén 。 wáng wèn tā men shuō :

Vả, thường khi vua có sự gì, bèn hỏi bàn các người rõ luật thông pháp.

Những quan kế cận vua hơn hết là Cạt-sê-na, Sê-thạt, Aùt-ma-tha, Ta-rê-si, Mê-re, Mạt-sê-na, Mê-mu-can, tức bảy quan trưởng của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, thường thấy mặt vua và ngồi bực cao nhất trong nước.

?」

「 wáng hòu wǎ shí tí bù zūn tài jian suǒ chuán de wáng mìng , zhào lì yīng dāng zěn yàng bàn lǐ ne ?」

Bấy giờ vua hỏi chúng rằng: Hoàng hậu Vả-thi chẳng có vâng theo mạng lịnh của vua A-suê-ru cậy các hoạn quan truyền cho; vậy thì theo luật pháp chúng ta phải xử bà thể nào?

:「

mǐ mǔ gān zài wáng hé zhòng shǒu lǐng miàn qián huí dá shuō :「 wáng hòu wǎ shí tí zhè shì , bú dàn dé zuì wáng , bìng qiě yǒu hài yú wáng gè shěng de chén mín ;

Mê-mu-can thưa trước mặt vua và các quan trưởng rằng: Vả-thi chẳng những làm mất lòng vua mà thôi, nhưng lại hết thảy những quan trưởng, và dân sự ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru;

:『』,

yīn wèi wáng hòu zhè shì bì chuán dào zhòng fù rén de ěr zhōng , shuō :『 yà hā suí lǔ wáng fēn fù wáng hòu wǎ shí tí dào wáng miàn qián , tā què bù lái 』, tā men jiù miǎo shì zì jǐ de zhàng fu 。

vì việc nầy đồn ra trong các người nữ, khiến họ khinh bỉ chồng mình, nói rằng vua A-suê-ru có biểu dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, mà nàng không có đến.

忿

jīn rì bō sī hé mǐ dǐ yà de zhòng fū rén tīng jiàn wáng hòu zhè shì , bì xiàng wáng de dà chén zhào yàng xíng ; cóng cǐ bì dà kāi miǎo shì hé fèn nù zhī duān 。

Ngày nay, các vợ quan trưởng Phe-rơ-sơ và Mê-đi mà đã hay việc hoàng hậu đã làm, cũng sẽ nói một cách với chồng mình, rồi sẽ có lắm điều khinh bỉ và cơn giận.

wáng ruò yǐ wéi měi , jiù jiàng zhǐ xiě zài bō sī hé mǐ dǐ yà rén de lì zhōng , yǒng bú gēng gǎi , bù zhǔn wǎ shí tí zài dào wáng miàn qián , jiāng tā wáng hòu de wèi fēn cì gěi bǐ tā hái hǎo de rén 。

Nếu đẹp ý vua, khá giáng chiếu chỉ, chép vào trong sách luật pháp của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, chẳng hề hay đổi đặng, rằng Vả-thi sẽ chẳng còn vào đến trước mặt vua A-suê-ru nữa; vua khá ban vị hoàng hậu của Vả-thi cho một người khác tốt hơn nàng.

广),。」

suǒ jiàng de zhǐ yì chuán biàn tōng guó ( guó dù běn lái guǎng dà ), suǒ yǒu de fù rén , wú lùn zhàng fu guì jiàn dōu bì zūn jìng tā 。」

Khi chiếu chỉ của vua đã làm được truyền khắp trong nước vua, vì nước thật rộng lớn, thì các người vợ tất phải tôn kính chồng mình, từ người sang trọng cho đến kẻ nhỏ hèn.

wáng hé zhòng shǒu lǐng dōu yǐ mǐ mǔ gān de huà wèi měi , wáng jiù zhào zhè huà qù xíng ,

Lời nầy đẹp ý vua và các quan trưởng; vua bèn làm theo lời của Mê-mu-can đã luận,

使

fā zhào shū , yòng gè shěng de wén zì 、 gè zú de fāng yán tōng zhī gè shěng , shǐ wèi zhàng fu de zài jiā zhōng zuò zhǔ , gè shuō běn dì de fāng yán 。

hạ chiếu cho các tỉnh của vua, theo chữ và tiếng của mỗi tỉnh mỗi dân, mà bảo rằng mỗi người đàn ông phải làm chủ của nhà mình, và lấy tiếng bổn xứ mình mà dạy biểu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.