中文圣经

XUẤT AI-CẬP 12

đã biết 0/366

西

yē hé huá zài āi jí dì xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Tại xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 nǐ men yào yǐ běn yuè wèi zhēng yuè , wèi yì nián zhī shǒu 。

Tháng nầy định làm tháng đầu cho các ngươi, tức là tháng giêng trong quanh năm.

nǐ men fēn fù yǐ sè liè quán huì zhòng shuō : běn yuè chū shí rì , gè rén yào àn zhe fù jiā qǔ yáng gāo , yì jiā yì zhī 。

Hãy nói cho toàn hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đến ngày mồng mười tháng nầy, mỗi gia trưởng tùy theo nhà mình phải bắt một con chiên con.

ruò shì yì jiā de rén tài shǎo , chī bù liǎo yì zhī yáng gāo , běn rén jiù yào hé tā gé bì de lín shè gòng qǔ yì zhī 。 nǐ men yù bèi yáng gāo , yào àn zhe rén shù hé fàn liàng jì suàn 。

Nếu nhà ít người quá ăn không hết một chiên con, hãy chung cùng người rất lân cận mình, tùy theo số người; và hãy tính cho mỗi chiên con tùy sức người ăn hết.

yào wú cán jí 、 yí suì de gōng yáng gāo , nǐ men huò cóng mián yáng lǐ qǔ , huò cóng shān yáng lǐ qǔ , dōu kě yǐ 。

Các ngươi hãy bắt hoặc trong bầy chiên, hoặc trong bầy dê, chiên con đực hay là dê con đực, tuổi giáp niên, chẳng tì vít chi,

yào liú dào běn yuè shí sì rì , zài huáng hūn de shí hòu , yǐ sè liè quán huì zhòng bǎ yáng gāo zǎi le 。

đoạn để dành cho đến ngày mười bốn tháng nầy; rồi cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ giết nó, vào lối chiều tối.

gè jiā yào qǔ diǎn xuè , tú zài chī yáng gāo de fáng wū zuǒ yòu de mén kuàng shàng hé mén méi shàng 。

Họ sẽ lấy huyết đem bôi trên hai cây cột và mày cửa của nhà nào ăn thịt chiên con đó.

dāng yè yào chī yáng gāo de ròu ; yòng huǒ kǎo le , yǔ wú jiào bǐng hé kǔ cài tóng chī 。

Đêm ấy họ sẽ ăn thịt chiên quay với bánh không men và rau đắng.

bù kě chī shēng de , duàn bù kě chī shuǐ zhǔ de , yào dài zhe tóu 、 tuǐ 、 wǔ zāng , yòng huǒ kǎo le chī 。

Chớ ăn thịt nửa chín nửa sống hay là luộc trong nước, nhưng phải quay trên lửa cả và đầu, giò, với bộ lòng.

bù kě shèng xià yì diǎn liú dào zǎo chén ; ruò liú dào zǎo chén , yào yòng huǒ shāo le 。

Các ngươi chớ để chi còn lại đến sáng mai; nếu còn lại, hãy thiêu đi.

穿

nǐ men chī yáng gāo dāng yāo jiān shù dài , jiǎo shàng chuān xié , shǒu zhōng ná zhàng , gǎn jǐn dì chī ; zhè shì yē hé huá de yú yuè jié 。

Vậy, ăn thịt đó, phải như vầy: Dây lưng cột, chân mang giày, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va.

yīn wèi nà yè wǒ yào xún xíng āi jí dì , bǎ āi jí dì yí qiè tóu shēng de , wú lùn shì rén shì shēng chù , dōu jī shā le , yòu yào bài huài āi jí yí qiè de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。

Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va.

。」

zhè xuè yào zài nǐ men suǒ zhù de fáng wū shàng zuò jì hào ; wǒ yí jiàn zhè xuè , jiù yuè guò nǐ men qù 。 wǒ jī shā āi jí dì tóu shēng de shí hòu , zāi yāng bì bù lín dào nǐ men shēn shàng miè nǐ men 。」

Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Ê-díp-tô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.

「 nǐ men yào jì niàn zhè rì , shǒu wèi yē hé huá de jié , zuò wéi nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Đức Giê-hô-va, tức là một lễ lập ra đời đời.

nǐ men yào chī wú jiào bǐng qī rì 。 tóu yí rì yào bǎ jiào cóng nǐ men gè jiā zhōng chú qù ; yīn wèi cóng tóu yí rì qǐ , dào dì qī rì wéi zhǐ , fán chī yǒu jiào zhī bǐng de , bì cóng yǐ sè liè zhōng jiǎn chú 。

Trong bảy ngày phải ăn bánh không men: vừa đến ngày thứ nhất, hãy dẹp men khỏi nhà đi; vì hễ ai ăn bánh có men từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ bảy, thì sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-ên.

tóu yí rì nǐ men dāng yǒu shèng huì , dì qī rì yě dāng yǒu shèng huì 。 zhè liǎng rì zhī nèi , chú le yù bèi gè rén suǒ yào chī de yǐ wài , wú lùn hé gōng dōu bù kě zuò 。

Ngày thứ nhất, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh; qua ngày thứ bảy các ngươi cũng sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa. Trong mấy ngày đó chẳng nên làm công việc chi, chỉ lo sắm đồ ăn cho mỗi người cần ăn mà thôi.

nǐ men yào shǒu wú jiào jié , yīn wèi wǒ zhèng dāng zhè rì bǎ nǐ men de jūn duì cóng āi jí dì lǐng chū lái 。 suǒ yǐ , nǐ men yào shǒu zhè rì , zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Vậy, các ngươi hãy giữ lễ bánh không men, vì chính ngày đó ta rút quân đội các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô; nên chi, trải các đời phải giữ ngày đó như một lễ lập ra đời đời.

cóng zhēng yuè shí sì rì wǎn shàng , zhí dào èr shí yī rì wǎn shàng , nǐ men yào chī wú jiào bǐng 。

Ngày mười bốn tháng giêng, chiều lại, các ngươi sẽ ăn bánh không men cho đến chiều ngày hai mươi mốt tháng đó.

zài nǐ men gè jiā zhōng , qī rì zhī nèi bù kě yǒu jiào ; yīn wèi fán chī yǒu jiào zhī wù de , wú lùn shì jì jū de , shì běn dì de , bì cóng yǐ sè liè de huì zhōng jiǎn chú 。

Trong bảy ngày không nên còn thấy men tại nhà các ngươi; vì bất luận người ngoại bang hay là người bổn xứ, hễ ai ăn bánh có men sẽ bị truất khỏi hội chúng Y-sơ-ra-ên.

。」

yǒu jiào de wù , nǐ men dōu bù kě chī ; zài nǐ men yí qiè zhù chù yào chī wú jiào bǐng 。」

Chớ nên ăn bánh có men; khắp nơi các ngươi ở đều phải ăn bánh không men.

西:「

yú shì , mó xī zhào le yǐ sè liè de zhòng zhǎng lǎo lái , duì tā men shuō :「 nǐ men yào àn zhe jiā kǒu qǔ chū yáng gāo , bǎ zhè yú yuè jié de yáng gāo zǎi le 。

Vậy, Môi-se nhóm lại các trưởng lão Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Hãy đi bắt một con trong bầy cho mọi nhà các ngươi, và giết nó làm lễ Vượt-qua.

ná yì bǎ niú xī cǎo , zhàn pén lǐ de xuè , dǎ zài mén méi shàng hé zuǒ yòu de mén kuàng shàng 。 nǐ men shuí yě bù kě chū zì jǐ de fáng mén , zhí dào zǎo chén 。

Rồi hãy lấy một chùm kinh giới nhúng vào huyết trong chậu, bôi lên mày và hai cây cột cửa, đoạn, trong các ngươi chớ ai ra khỏi cửa nhà mình cho đến sáng mai.

yīn wèi yē hé huá yào xún xíng jī shā āi jí rén , tā kàn jiàn xuè zài mén méi shàng hé zuǒ yòu de mén kuàng shàng , jiù bì yuè guò nà mén , bù róng miè mìng de jìn nǐ men de fáng wū , jī shā nǐ men 。

Đức Giê-hô-va sẽ đi qua đặng hành hại xứ Ê-díp-tô; khi thấy huyết nơi mày và hai cây cột cửa, Ngài sẽ vượt qua, không cho kẻ tiêu diệt vào nhà các ngươi đặng hành hại.

zhè lì , nǐ men yào shǒu zhe , zuò wéi nǐ men hé nǐ men zǐ sūn yǒng yuǎn de dìng lì 。

Hãy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho các ngươi và con cháu các ngươi.

rì hòu , nǐ men dào le yē hé huá àn zhe suǒ yīng xǔ cì gěi nǐ men de nà dì , jiù yào shǒu zhè lǐ 。

Khi nào các ngươi vào xứ mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho, như lời Ngài đã phán, thì hãy giữ lễ nầy.

:『?』

nǐ men de ér nǚ wèn nǐ men shuō :『 xíng zhè lǐ shì shén me yì sī ?』

Khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Lễ nầy là nghĩa chi?

:『。』」

nǐ men jiù shuō :『 zhè shì xiàn gěi yē hé huá yú yuè jié de jì 。 dāng yǐ sè liè rén zài āi jí de shí hòu , tā jī shā āi jí rén , yuè guò yǐ sè liè rén de fáng wū , jiù le wǒ men gè jiā 。』」 yú shì bǎi xìng dī tóu xià bài 。

Hãy đáp rằng: Aáy là của tế lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, vì khi Ngài hành hại xứ Ê-díp-tô thì Ngài đi vượt qua các nhà dân Y-sơ-ra-ên, và cứu nhà chúng ta đó.

西

yē hé huá zěn yàng fēn fù mó xī 、 yà lún , yǐ sè liè rén jiù zěn yàng xíng 。

Dân Y-sơ-ra-ên bèn cúi đầu lạy, rồi đi, làm theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.

dào le bàn yè , yē hé huá bǎ āi jí dì suǒ yǒu de zhǎng zǐ , jiù shì cóng zuò bǎo zuò de fǎ lǎo , zhí dào bèi lǔ qiú zài jiān lǐ zhī rén de zhǎng zǐ , yǐ jí yí qiè tóu shēng de shēng chù , jìn dōu shā le 。

Vả, khi giữa đêm, Đức Giê-hô-va hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả người bị tù, và hết thảy con đầu lòng của súc vật.

fǎ lǎo hé yí qiè chén pú , bìng āi jí zhòng rén , yè jiān dōu qǐ lái le 。 zài āi jí yǒu dà āi háo , wú yì jiā bù sǐ yí gè rén de 。

Đang lúc ban đêm, Pha-ra-ôn, quần thần cùng hết thảy người Ê-díp-tô đều chờ dậy; có tiếng kêu la inh ỏi trong xứ Ê-díp-tô, vì chẳng một nhà nào là không có người chết.

西:「

yè jiān , fǎ lǎo zhào le mó xī 、 yà lún lái , shuō :「 qǐ lái ! lián nǐ men dài yǐ sè liè rén , cóng wǒ mín zhōng chū qù , yī nǐ men suǒ shuō de , qù shì fèng yē hé huá ba !

Trong đêm đó, Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hai ngươi và dân Y-sơ-ra-ên hãy chờ dậy, ra khỏi giữa vòng dân ta mà đi hầu việc Đức Giê-hô-va, như các ngươi đã nói.

。」

yě yī nǐ men suǒ shuō de , lián yáng qún niú qún dài zhe zǒu ba ! bìng yào wèi wǒ zhù fú 。」

Cũng hãy dẫn bò và chiên đi, như lời các ngươi đã nói, và cầu phước cho ta nữa.

:「。」

āi jí rén cuī cù bǎi xìng , dǎ fā tā men kuài kuài chū lí nà dì , yīn wèi āi jí rén shuō :「 wǒ men dōu yào sǐ le 。」

Người Ê-díp-tô thúc giục dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mau mau, vì nói rằng: Chúng ta đều chết hết!

bǎi xìng jiù ná zhe méi yǒu jiào de shēng miàn , bǎ tuán miàn pén bāo zài yī fu zhōng , káng zài jiān tóu shàng 。

Vậy, dân sự đều đem bột nhồi rồi chưa men đi, và bọc những thùng nhồi bột trong áo tơi vác lên vai mình.

西

yǐ sè liè rén zhào zhe mó xī de huà xíng , xiàng āi jí rén yào jīn qì 、 yín qì , hé yī shang 。

Vả, dân Y-sơ-ra-ên có làm y theo lời Môi-se đã dặn, xin người Ê-díp-tô những đồ bằng bạc và bằng vàng cùng áo xống.

yē hé huá jiào bǎi xìng zài āi jí rén yǎn qián méng ēn , yǐ zhì āi jí rén gěi tā men suǒ yào de 。 tā men jiù bǎ āi jí rén de cái wù duó qù le 。

Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mắt người Ê-díp-tô, nên họ bằng lòng cho; và dân Y-sơ-ra-ên lột trần người Ê-díp-tô vậy.

yǐ sè liè rén cóng lán sāi qǐ xíng , wǎng shū gē qù ; chú le fù rén hái zi , bù xíng de nán rén yuē yǒu liù shí wàn 。

Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến Su-cốt, số không kể con nít, được chừng sáu mươi vạn người đàn ông đi bộ.

yòu yǒu xǔ duō xián zá rén , bìng yǒu yáng qún niú qún , hé tā men yì tóng shàng qù 。

Lại có vô số người ngoại bang đi lên chung luôn với chiên, bò, súc vật rất nhiều.

tā men yòng āi jí dài chū lái de shēng miàn kǎo chéng wú jiào bǐng 。 zhè shēng miàn yuán méi yǒu fā qǐ ; yīn wèi tā men bèi cuī bī lí kāi āi jí , bù néng dān yán , yě méi yǒu wèi zì jǐ yù bèi shén me shí wù 。

Chúng bèn hấp bánh không men bằng bột của mình đã đem theo từ xứ Ê-díp-tô; bột không men, vì cớ bị đuổi khỏi xứ Ê-díp-tô không thế chậm trễ, và cũng chẳng sắm kịp lương thực chi được.

yǐ sè liè rén zhù zài āi jí gòng yǒu sì bǎi sān shí nián 。

Vả, thì kiều ngụ của dân Y-sơ-ra-ên tại xứ Ê-díp-tô được bốn trăm ba mươi năm.

zhèng mǎn le sì bǎi sān shí nián de nà yì tiān , yē hé huá de jūn duì dōu cóng āi jí dì chū lái le 。

Khi mãn bốn trăm ba mươi năm rồi, thì, cũng trong ngày đó, các quân đội của Đức Giê-hô-va ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

zhè yè shì yē hé huá de yè ; yīn yē hé huá lǐng tā men chū le āi jí dì , suǒ yǐ dāng xiàng yē hé huá jǐn shǒu , shì yǐ sè liè zhòng rén shì shì dài dài gāi jǐn shǒu de 。

Aáy là một đêm người ta phải giữ cho Đức Giê-hô-va, vì Ngài rút dân Y-sơ-ra-ên khỏi xứ Ê-díp-tô. Trải các đời, cả dân Y-sơ-ra-ên phải giữ đêm đó, để tôn trọng Đức Giê-hô-va.

西:「

yē hé huá duì mó xī 、 yà lún shuō :「 yú yuè jié de lì shì zhè yàng : wài bāng rén dōu bù kě chī zhè yáng gāo 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Đây là luật lệ về lễ Vượt-qua: Phàm người ngoại bang chẳng được ăn lễ đó.

dàn gè rén yòng yín zi mǎi de nú pú , jì shòu le gē lǐ jiù kě yǐ chī 。

Còn về phần kẻ tôi mọi, là người bỏ tiền ra mua, ngươi hãy làm phép cắt bì cho, thì họ mới được ăn.

jì jū de hé gù gōng rén dōu bù kě chī 。

Khách ngoại bang và kẻ làm thuê cũng chẳng được phép ăn lễ đâu.

yīng dāng zài yí gè fáng zi lǐ chī ; bù kě bǎ yì diǎn ròu cóng fáng zi lǐ dài dào wài tou qù 。 yáng gāo de gǔ tou yì gēn yě bù kě zhé duàn 。

Lễ đó chỉ ăn nội trong nhà; ngươi đừng đem thịt ra ngoài, và cũng đừng làm gãy một cái xương nào.

yǐ sè liè quán huì zhòng dōu yào shǒu zhè lǐ 。

Hết thảy hội chúng Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua.

ruò yǒu wài rén jì jū zài nǐ men zhōng jiān , yuàn xiàng yē hé huá shǒu yú yuè jié , tā suǒ yǒu de nán zǐ wù yào shòu gē lǐ , rán hòu cái róng tā qián lái zūn shǒu , tā yě jiù xiàng běn dì rén yí yàng ; dàn wèi shòu gē lǐ de , dōu bù kě chī zhè yáng gāo 。

Khi một khách ngoại bang nào kiều ngụ nhà ngươi, muốn giữ lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, thì mọi người nam của họ phải chịu phép cắt bì; đoạn, họ mới được đến gần giữ lễ nầy, và được coi như người sanh trong xứ. Nhưng ai không chịu phép cắt bì, thì chẳng được ăn đâu.

。」

běn dì rén hé jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén tóng guī yī lì 。」

Cũng đồng một luật cho người sanh trong xứ cùng khách ngoại bang nào đến kiều ngụ giữa các ngươi.

西

yē hé huá zěn yàng fēn fù mó xī 、 yà lún , yǐ sè liè zhòng rén jiù zěn yàng xíng le 。

Toàn dân Y-sơ-ra-ên đều làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.

zhèng dāng nà rì , yē hé huá jiāng yǐ sè liè rén àn zhe tā men de jūn duì , cóng āi jí dì lǐng chū lái 。

Cũng trong ngày đó, Đức Giê-hô-va rút dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo quân đội, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.