中文圣经

XUẤT AI-CẬP 23

đã biết 0/298

「 bù kě suí huǒ bù sàn yáo yán ; bù kě yǔ è rén lián shǒu wàng zuò jiàn zhèng 。

Ngươi chớ đồn huyễn; chớ hùa cùng kẻ hung ác đặng làm chứng dối.

bù kě suí zhòng xíng è ; bù kě zài zhēng sòng de shì shàng suí zhòng piān xíng , zuò jiàn zhèng qū wǎng zhèng zhí ;

Ngươi chớ hùa đảng đông đặng làm quấy; khi ngươi làm chứng trong việc kiện cáo, chớ nên trở theo bên phe đông mà phạm sự công bình.

yě bù kě zài zhēng sòng de shì shàng piān hù qióng rén 。

Ngươi chớ tư vị kẻ nghèo trong việc kiện cáo.

「 ruò yù jiàn nǐ chóu dí de niú huò lǘ shī mí le lù , zǒng yào qiān huí lái jiāo gěi tā 。

Nhược bằng ngươi gặp bò hay lừa của kẻ thù nghịch mình đi lạc thì buộc phải đem về cho họ.

ruò kàn jiàn hèn nǐ rén de lǘ yā wò zài zhòng tuó zhī xià , bù kě zǒu kāi , wù yào hé lǘ zhǔ yì tóng tái kāi zhòng tuó 。

Ngộ ngươi thấy lừa của kẻ ghét mình bị chở nặng phải quỵ, chớ khá bỏ ngơ, phải cứu nó cho được nhẹ.

「 bù kě zài qióng rén zhēng sòng de shì shàng qū wǎng zhèng zhí 。

Trong cơn kiện cáo, ngươi chớ phạm quyền lợi của người nghèo ở giữa vòng ngươi.

dāng yuǎn lí xū jiǎ de shì 。 bù kě shā wú gū hé yǒu yì de rén , yīn wǒ bì bù yǐ è rén wéi yì 。

Ngươi phải tránh xa các lời giả dối; chớ giết kẻ vô tội và kẻ công bình, vì ta chẳng hề tha kẻ gian ác đâu.

贿贿

bù kě shòu huì lù ; yīn wèi huì lù néng jiào míng yǎn rén biàn xiā le , yòu néng diān dǎo yì rén de huà 。

Ngươi chớ nhận của hối lộ, vì của hối lộ làm mờ mắt người thượng trí, và làm mất duyên do của kẻ công bình.

。」

「 bù kě qī yā jì jū de ; yīn wèi nǐ men zài āi jí dì zuò guò jì jū de , zhī dào jì jū de xīn 。」

Ngươi chớ hiếp đáp người ngoại bang, vì các ngươi đã kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô, chính các ngươi hiểu biết lòng khách ngoại bang là thế nào.

「 liù nián nǐ yào gēng zhòng tián dì , shōu cáng tǔ chǎn ,

Trải sáu năm ngươi hãy gieo trong đất, thâu lấy hoa lợi,

使

zhǐ shì dì qī nián yào jiào dì xiē xī , bù gēng bù zhǒng , shǐ nǐ mín zhōng de qióng rén yǒu chī de ; tā men suǒ shèng xià de , yě shòu kě yǐ chī 。 nǐ de pú táo yuán hé gǎn lǎn yuán yě yào zhào yàng bàn lǐ 。

nhưng qua năm thứ bảy hãy để đất hoang cho nghỉ; hầu cho kẻ nghèo khổ trong dân sự ngươi được nhờ lấy hoa quả đất đó, còn dư lại bao nhiêu, thú vật ngoài đồng ăn lấy. Cũng hãy làm như vậy về vườn nho và cây ô-li-ve.

使使

「 liù rì nǐ yào zuò gōng , dì qī rì yào ān xī , shǐ niú 、 lǘ kě yǐ xiē xī , bìng shǐ nǐ bì nǚ de ér zi hé jì jū de dōu kě yǐ shū chàng 。

Luôn trong sáu ngày ngươi hãy làm công việc mình, nhưng qua ngày thứ bảy hãy nghỉ, hầu cho bò và lừa ngươi được nghỉ; cùng con trai của đầy tớ gái và người ngoại bang được dưỡng sức lại.

。」

「 fán wǒ duì nǐ men shuō de huà , nǐ men yào jǐn shǒu 。 bié shén de míng , nǐ bù kě tí , yě bù kě cóng nǐ kǒu zhōng chuán shuō 。」

Ngươi khá giữ hết mọi lời ta phán cùng ngươi. Chớ xưng đến danh các thần khác; chớ cho nghe danh đó ở nơi miệng ngươi ra.

「 yì nián sān cì , nǐ yào xiàng wǒ shǒu jié 。

Mỗi năm ba k” ngươi sẽ giữ lễ kính ta.

nǐ yào shǒu chú jiào jié , zhào wǒ suǒ fēn fù nǐ de , zài yà bǐ yuè nèi suǒ dìng de rì qī , chī wú jiào bǐng qī tiān 。 shuí yě bù kě kōng shǒu cháo jiàn wǒ , yīn wèi nǐ shì zhè yuè chū le āi jí 。

Ngươi hãy giữ lễ bánh không men; phải ăn bánh không men trong bảy ngày về mùa tháng lúa trỗ, như lời ta đã phán dặn; vì trong tháng đó ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Lại chẳng ai nên tay không đến trước mặt ta.

yòu yào shǒu shōu gē jié , suǒ shōu de shì nǐ tián jiān suǒ zhǒng 、 láo lù dé lái chū shú zhī wù 。 bìng zài nián dǐ shōu cáng , yào shǒu shōu cáng jié 。

Ngươi hãy giữ lễ mùa màng, tức là mùa hoa quả đầu tiên của công lao ngươi về các giống ngươi đã gieo ngoài đồng; và giữ lễ mùa gặt về lúc cuối năm, khi các ngươi đã hái hoa quả của công lao mình ngoài đồng rồi.

yí qiè de nán dīng yào yì nián sān cì cháo jiàn zhǔ yē hé huá 。

Mỗi năm ba k” các người nam phải đến trước mặt Chúa, tức là Đức Giê-hô-va.

「 bù kě jiāng wǒ jì shēng de xuè hé yǒu jiào de bǐng yì tóng xiàn shàng ; yě bù kě jiāng wǒ jié shàng jì shēng de zhī yóu liú dào zǎo chén 。

Ngươi chớ dâng huyết của con sinh tế ta chung với bánh có pha men; còn mỡ của nó dâng nhằm ngày lễ kính ta, chớ để trọn đêm đến sáng mai.

殿。 「。」

「 dì lǐ shǒu xiān chū shú zhī wù yào sòng dào yē hé huá — nǐ shén de diàn 。 「 bù kě yòng shān yáng gāo mǔ de nǎi zhǔ shān yáng gāo 。」

Những hoa quả đầu mùa của đất, ngươi phải đem đến đền thờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó.

使

「 kàn nǎ , wǒ chāi qiǎn shǐ zhě zài nǐ qián miàn , zài lù shang bǎo hù nǐ , lǐng nǐ dào wǒ suǒ yù bèi de dì fāng qù 。

Đây nầy, ta sai một thiên sứ đi trước mặt ngươi, đặng phù hộ trong lúc đi đường, và đưa ngươi vào nơi ta đã dự bị.

tā shì fèng wǒ míng lái de ; nǐ men yào zài tā miàn qián jǐn shèn , tīng cóng tā de huà , bù kě rě tā , yīn wèi tā bì bú shè miǎn nǐ men de guò fàn 。

Trước mặt người, ngươi khá giữ mình, phải nghe theo lời, chớ nên phản nghịch; người sẽ chẳng tha tội ngươi đâu, vì danh ta ngự trong mình người.

「 nǐ ruò shí zài tīng cóng tā de huà , zhào zhe wǒ yí qiè suǒ shuō de qù xíng , wǒ jiù xiàng nǐ de chóu dí zuò chóu dí , xiàng nǐ de dí rén zuò dí rén 。

Nhưng nếu ngươi chăm chỉ nghe lời người, cùng làm theo mọi lời ta sẽ phán, ta sẽ thù nghịch cùng kẻ thù nghịch ngươi, và đối địch với kẻ đối địch ngươi.

使

「 wǒ de shǐ zhě yào zài nǐ qián miàn xíng , lǐng nǐ dào yà mó lì rén 、 hè rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 jiā nán rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén nà lǐ qù , wǒ bì jiāng tā men jiǎn chú 。

Vì thiên sứ ta sẽ đi trước mặt, đưa ngươi vào xứ của dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, rồi ta sẽ diệt chúng nó.

nǐ bù kě guì bài tā men de shén , bù kě shì fèng tā , yě bù kě xiào fǎ tā men de xíng wéi , què yào bǎ shén xiàng jìn xíng chāi huǐ , dǎ suì tā men de zhù xiàng 。

Ngươi chớ quì lạy và hầu việc các thần chúng nó; chớ bắt chước công việc họ, nhưng phải diệt hết các thần đó và đạp nát các pho tượng họ đi.

nǐ men yào shì fèng yē hé huá — nǐ men de shén , tā bì cì fú yǔ nǐ de liáng yǔ nǐ de shuǐ , yě bì cóng nǐ men zhōng jiān chú qù jí bìng 。

Ngươi hãy hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài sẽ ban ơn cho vật ăn uống của ngươi và tiêu trừ các bịnh hoạn giữa vòng ngươi.

使

nǐ jìng nèi bì méi yǒu zhuì tāi de , bù shēng chǎn de 。 wǒ yào shǐ nǐ mǎn le nǐ nián rì de shù mù 。

Trong xứ ngươi sẽ chẳng có đàn bà sảo thai hay là đàn bà son sẻ. Ta sẽ cho ngươi được trường thọ.

使使

fán nǐ suǒ dào de dì fāng , wǒ yào shǐ nà lǐ de zhòng mín zài nǐ miàn qián jīng hài , rǎo luàn , yòu yào shǐ nǐ yí qiè chóu dí zhuǎn bèi táo pǎo 。

Ta sẽ sai sự kinh khiếp ta đi trước, hễ ngươi đến dân nào, ta sẽ làm cho dân ấy vỡ chạy lạc đường, và cho kẻ thù nghịch ngươi xây lưng trước mặt ngươi.

wǒ yào dǎ fā huáng fēng fēi zài nǐ qián miàn , bǎ xī wèi rén 、 jiā nán rén 、 hè rén niǎn chū qù 。

Ta sẽ sai ong lỗ đi trước đánh đuổi dân Hê-vít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít khỏi trước mặt ngươi.

wǒ bú zài yì nián zhī nèi jiāng tā men cóng nǐ miàn qián niǎn chū qù , kǒng pà dì chéng wéi huāng liáng , yě dì de shòu duō qǐ lái hài nǐ 。

Ta sẽ chẳng đuổi chúng nó đi hết trong một năm đâu, e khi xứ sẽ trở nên đồng vắng, và loài thú rừng sanh sản ra đông, hại ngươi chăng;

wǒ yào jiàn jiàn dì jiāng tā men cóng nǐ miàn qián niǎn chū qù , děng dào nǐ de rén shù jiā duō , chéng shòu nà dì wèi yè 。

nhưng ta sẽ đuổi chúng nó lần lần khỏi trước mặt ngươi, cho đến chừng nào số ngươi thêm nhiều và có thể cầm đất đó làm sản nghiệp.

wǒ yào dìng nǐ de jìng jiè , cóng hóng hǎi zhí dào fēi lì shì hǎi , yòu cóng kuàng yě zhí dào dà hé 。 wǒ yào jiāng nà dì de jū mín jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ yào jiāng tā men cóng nǐ miàn qián niǎn chū qù 。

Ta sẽ phân định bờ cõi ngươi từ Biển đỏ chí biển Phi-li-tin, từ đồng vắng đến sông cái; vì ta sẽ giao phú dân đó vào tay ngươi, và ngươi sẽ đuổi chúng nó khỏi mặt mình.

bù kě hé tā men bìng tā men de shén lì yuē 。

Ngươi đừng kết giao ước cùng chúng nó, hoặc cùng các thần của chúng nó.

使。」

tā men bù kě zhù zài nǐ de dì shàng , kǒng pà tā men shǐ nǐ dé zuì wǒ 。 nǐ ruò shì fèng tā men de shén , zhè bì chéng wéi nǐ de wǎng luó 。」

Họ sẽ chẳng ở trong xứ ngươi đâu, e khi chúng nó xui cho ngươi phạm tội cùng ta mà hầu việc các thần họ chăng; điều đó chắc sẽ thành một cái bẫy cho ngươi vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.