XUẤT AI-CẬP 31
「看哪,犹大支派中,户珥的孙子、乌利的儿子比撒列,我已经提他的名召他。
「 kàn nǎ , yóu dà zhī pài zhōng , hù ěr de sūn zi 、 wū lì de ér zi bǐ sā liè , wǒ yǐ jīng tí tā de míng zhào tā 。
Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
我也以我的灵充满了他,使他有智慧,有聪明,有知识,能做各样的工,
wǒ yě yǐ wǒ de líng chōng mǎn le tā , shǐ tā yǒu zhì huì , yǒu cōng ming , yǒu zhī shi , néng zuò gè yàng de gōng ,
Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,
能想出巧工,用金、银、铜制造各物,
néng xiǎng chū qiǎo gōng , yòng jīn 、 yín 、 tóng zhì zào gè wù ,
đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,
又能刻宝石,可以镶嵌,能雕刻木头,能做各样的工。
yòu néng kè bǎo shí , kě yǐ xiāng qiàn , néng diāo kè mù tou , néng zuò gè yàng de gōng 。
đặng khắc và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.
我分派但支派中、亚希撒抹的儿子亚何利亚伯与他同工。凡心里有智慧的,我更使他们有智慧,能做我一切所吩咐的,
wǒ fēn pài dàn zhī pài zhōng 、 yà xī sā mǒ de ér zi yà hé lì yà bó yǔ tā tóng gōng 。 fán xīn lǐ yǒu zhì huì de , wǒ gèng shǐ tā men yǒu zhì huì , néng zuò wǒ yí qiè suǒ fēn fù de ,
Đây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,
就是会幕和法柜,并其上的施恩座,与会幕中一切的器具,
jiù shì huì mù hé fǎ guì , bìng qí shàng de shī ēn zuò , yù huì mù zhōng yí qiè de qì jù ,
là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;
桌子和桌子的器具,精金的灯台和灯台的一切器具并香坛,
zhuō zǐ hé zhuō zi de qì jù , jīng jīn de dēng tái hé dēng tái de yí qiè qì jù bìng xiāng tán ,
bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
燔祭坛和坛的一切器具,并洗濯盆与盆座,
fán jì tán hé tán de yí qiè qì jù , bìng xǐ zhuó pén yǔ pén zuò ,
bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;
精工做的礼服,和祭司亚伦并他儿子用以供祭司职分的圣衣,
jīng gōng zuò de lǐ fú , hé jì sī yà lún bìng tā ér zi yòng yǐ gòng jì sī zhí fēn de shèng yī ,
áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;
膏油和为圣所用馨香的香料。他们都要照我一切所吩咐的去做。」
gāo yóu hé wèi shèng suǒ yòng xīn xiāng de xiāng liào 。 tā men dōu yào zhào wǒ yí qiè suǒ fēn fù de qù zuò 。」
dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.
「你要吩咐以色列人说:『你们务要守我的安息日;因为这是你我之间世世代代的证据,使你们知道我—耶和华是叫你们成为圣的。
「 nǐ yào fēn fù yǐ sè liè rén shuō :『 nǐ men wù yào shǒu wǒ de ān xī rì ; yīn wèi zhè shì nǐ wǒ zhī jiān shì shì dài dài de zhèng jù , shǐ nǐ men zhī dào wǒ — yē hé huá shì jiào nǐ men chéng wéi shèng de 。
Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.
所以你们要守安息日,以为圣日。凡干犯这日的,必要把他治死;凡在这日做工的,必从民中剪除。
suǒ yǐ nǐ men yào shǒu ān xī rì , yǐ wéi shèng rì 。 fán gān fàn zhè rì de , bì yào bǎ tā zhì sǐ ; fán zài zhè rì zuò gōng de , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
六日要做工,但第七日是安息圣日,是向耶和华守为圣的。凡在安息日做工的,必要把他治死。』
liù rì yào zuò gōng , dàn dì qī rì shì ān xī shèng rì , shì xiàng yē hé huá shǒu wèi shèng de 。 fán zài ān xī rì zuò gōng de , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。』
Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.
故此,以色列人要世世代代守安息日为永远的约。
gù cǐ , yǐ sè liè rén yào shì shì dài dài shǒu ān xī rì wèi yǒng yuǎn de yuē 。
Aáy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.
这是我和以色列人永远的证据;因为六日之内耶和华造天地,第七日便安息舒畅。」
zhè shì wǒ hé yǐ sè liè rén yǒng yuǎn de zhèng jù ; yīn wèi liù rì zhī nèi yē hé huá zào tiān dì , dì qī rì biàn ān xī shū chàng 。」
Aáy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.
耶和华在西奈山和摩西说完了话,就把两块法版交给他,是 神用指头写的石版。
yē hé huá zài xī nài shān hé mó xī shuō wán le huà , jiù bǎ liǎng kuài fǎ bǎn jiāo gěi tā , shì shén yòng zhǐ tou xiě de shí bǎn 。
Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.