中文圣经

XUẤT AI-CẬP 31

đã biết 0/168

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng:

「 kàn nǎ , yóu dà zhī pài zhōng , hù ěr de sūn zi 、 wū lì de ér zi bǐ sā liè , wǒ yǐ jīng tí tā de míng zhào tā 。

Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.

使

wǒ yě yǐ wǒ de líng chōng mǎn le tā , shǐ tā yǒu zhì huì , yǒu cōng ming , yǒu zhī shi , néng zuò gè yàng de gōng ,

Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,

néng xiǎng chū qiǎo gōng , yòng jīn 、 yín 、 tóng zhì zào gè wù ,

đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,

yòu néng kè bǎo shí , kě yǐ xiāng qiàn , néng diāo kè mù tou , néng zuò gè yàng de gōng 。

đặng khắc và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.

使

wǒ fēn pài dàn zhī pài zhōng 、 yà xī sā mǒ de ér zi yà hé lì yà bó yǔ tā tóng gōng 。 fán xīn lǐ yǒu zhì huì de , wǒ gèng shǐ tā men yǒu zhì huì , néng zuò wǒ yí qiè suǒ fēn fù de ,

Đây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,

jiù shì huì mù hé fǎ guì , bìng qí shàng de shī ēn zuò , yù huì mù zhōng yí qiè de qì jù ,

là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;

zhuō zǐ hé zhuō zi de qì jù , jīng jīn de dēng tái hé dēng tái de yí qiè qì jù bìng xiāng tán ,

bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,

fán jì tán hé tán de yí qiè qì jù , bìng xǐ zhuó pén yǔ pén zuò ,

bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;

jīng gōng zuò de lǐ fú , hé jì sī yà lún bìng tā ér zi yòng yǐ gòng jì sī zhí fēn de shèng yī ,

áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;

。」

gāo yóu hé wèi shèng suǒ yòng xīn xiāng de xiāng liào 。 tā men dōu yào zhào wǒ yí qiè suǒ fēn fù de qù zuò 。」

dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

:『使

「 nǐ yào fēn fù yǐ sè liè rén shuō :『 nǐ men wù yào shǒu wǒ de ān xī rì ; yīn wèi zhè shì nǐ wǒ zhī jiān shì shì dài dài de zhèng jù , shǐ nǐ men zhī dào wǒ — yē hé huá shì jiào nǐ men chéng wéi shèng de 。

Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.

suǒ yǐ nǐ men yào shǒu ān xī rì , yǐ wéi shèng rì 。 fán gān fàn zhè rì de , bì yào bǎ tā zhì sǐ ; fán zài zhè rì zuò gōng de , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.

。』

liù rì yào zuò gōng , dàn dì qī rì shì ān xī shèng rì , shì xiàng yē hé huá shǒu wèi shèng de 。 fán zài ān xī rì zuò gōng de , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。』

Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.

gù cǐ , yǐ sè liè rén yào shì shì dài dài shǒu ān xī rì wèi yǒng yuǎn de yuē 。

Aáy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.

便。」

zhè shì wǒ hé yǐ sè liè rén yǒng yuǎn de zhèng jù ; yīn wèi liù rì zhī nèi yē hé huá zào tiān dì , dì qī rì biàn ān xī shū chàng 。」

Aáy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.

西西

yē hé huá zài xī nài shān hé mó xī shuō wán le huà , jiù bǎ liǎng kuài fǎ bǎn jiāo gěi tā , shì shén yòng zhǐ tou xiě de shí bǎn 。

Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.