中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 27

đã biết 0/312

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , yào wèi tài ěr zuò qǐ āi gē ,

Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về thành Ty-rơ.

shuō : nǐ jū zhù hǎi kǒu , shì zhòng mín de shāng bù ; nǐ de jiāo yì tōng dào xǔ duō de hǎi dǎo 。 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : tài ěr a , nǐ céng shuō : wǒ shì quán rán měi lì de 。

Hãy nói cùng thành Ty-rơ rằng: Hỡi mầy là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều cù lao, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, mầy có nói: Ta là sự tốt đẹp trọn vẹn.

使

nǐ de jìng jiè zài hǎi zhōng , zào nǐ de shǐ nǐ quán rán měi lì 。

Bờ cõi mầy ở trong lòng biển; những kẻ xây dựng mầy đã làm cho mầy nên một thành tốt đẹp trọn vẹn.

tā men yòng shì ní ěr de sōng shù zuò nǐ de yí qiè bǎn , yòng lí bā nèn de xiāng bǎi shù zuò wéi gān ,

Họ đã ghép ván của mầy bằng cây tùng của Sê-nia; lấy cây bách của Li-ban đặng làm cột buồm cho mầy;

yòng bā shān de xiàng shù zuò nǐ de jiǎng , yòng xiàng yá xiāng qiàn jī tí hǎi dǎo de huáng yáng mù wèi zuò bǎn 。

làm chèo của mầy bằng cây dẽ của Ba-san; lấy cây hoàng dương của đảo Kít-tim làm ván lợp, và cẩn bằng ngà voi.

nǐ de péng fān shì yòng āi jí xiù huā xì má bù zuò de , kě yǐ zuò nǐ de dà qí ; nǐ de liáng péng shì yòng yǐ lì shā dǎo de lán sè 、 zǐ sè bù zuò de 。

Vải gai mịn có thêu của Ê-díp-tô dùng làm buồm, để làm cờ xí cho mầy; vải sắc tía sắc xanh của các cù lao Ê-li-sa dùng làm màn cháng.

西

xī dùn hé yà fā de jū mín zuò nǐ dàng jiǎng de 。 tài ěr a , nǐ zhōng jiān de zhì huì rén zuò zhǎng duò de 。

Dân cư Si-đôn và A-vát là bạn chèo của mầy; hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoan trong mầy làm kẻ cầm lái của mầy.

jiā bā lè de lǎo zhě hé cōng ming rén dōu zài nǐ zhōng jiàn zuò bǔ fèng de ; yí qiè fàn hǎi de chuán zhī hé shuǐ shǒu dōu zài nǐ zhōng jiān jīng yíng jiāo yì de shì 。

Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấy, thì mầy dùng để tu bổ chỗ hư hỏng của tàu mầy. Hết thảy những tàu biển cùng thủy thủ nó đều ở trong mầy, đặng đổi lấy hàng hóa của mầy.

「 bō sī rén 、 lù dé rén 、 fú rén zài nǐ jūn yíng zhōng zuò zhàn shì ; tā men zài nǐ zhōng jiān xuán guà dùn pái hé tóu kuī , zhāng xiǎn nǐ de zūn róng 。

Người Phe-rơ-sơ, người Lút, người Phút, làm lính chiến trong đạo binh mầy. Chúng nó treo thuẫn và mão trụ trong mầy, và làm nên sự đẹp đẽ của mầy.

yà fā rén hé nǐ de jūn duì dōu zài nǐ sì wéi de qiáng shàng , nǐ de wàng lóu yě yǒu yǒng shì ; tā men xuán guà dùn pái , chéng quán nǐ de měi lì 。

Những người A-vát cùng quân lính riêng của mầy đầy vách thành mầy, những người mạnh mẽ thì ở trên các tháp; chúng nó treo thuẫn chung quanh vách thành mầy, và làm sự đẹp đẽ trọn vẹn của mầy.

「 tā shī rén yīn nǐ duō yǒu gè lèi de cái wù , jiù zuò nǐ de kè shāng , ná yín 、 tiě 、 xī 、 qiān duì huàn nǐ de huò wù 。

Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với mầy đủ mọi thứ của cải, lấy bạc, sắt, thiếc, chì mà đổi đồ hàng hóa của mầy.

yǎ wán rén 、 tǔ bā rén 、 mǐ shè rén dōu yǔ nǐ jiāo yì ; tā men yòng rén kǒu hé tóng qì duì huàn nǐ de huò wù 。

Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với mầy, đổi lấy hàng hóa mầy thì cho mầy những tôi mọi và đồ bằng đồng.

tuó jiā mǎ zú yòng mǎ hé zhàn mǎ bìng luó zǐ duì huàn nǐ de huò wù 。

Những người của nhà Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, mà đổi lấy đồ hàng của mầy.

dǐ dàn rén yǔ nǐ jiāo yì , xǔ duō hǎi dǎo zuò nǐ de mǎ tóu ; tā men ná xiàng yá 、 wū mù yǔ nǐ duì huàn 。

Những người Đê-đan là bạn hàng mầy; sự buôn bán của nhiều cù lao ở trong tay mầy, đem cho mầy những ngà voi, gỗ mun, mà đổi lấy hàng hóa.

绿

yà lán rén yīn nǐ de gōng zuò hěn duō , jiù zuò nǐ de kè shāng ; tā men yòng lǜ bǎo shí 、 zǐ sè bù xiù huò 、 xì má bù 、 shān hú 、 hóng bǎo shí duì huàn nǐ de huò wù 。

Vì tay mầy chế tạo rất nhiều, nên Sy-ri buôn bán với mầy, và lấy bích ngọc, vải điều, đồ thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà đổi hàng của mầy.

yóu dà hé yǐ sè liè dì de rén dōu yǔ nǐ jiāo yì ; tā men yòng mǐ nì de mài zi 、 bǐng 、 mì 、 yóu 、 rǔ xiāng duì huàn nǐ de huò wù 。

Giu-đa và đất Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với mầy, thì đem cho mầy những lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu, và nhũ hương.

dà mǎ shì gé rén yīn nǐ de gōng zuò hěn duō , yòu yīn nǐ duō yǒu gè lèi de cái wù , jiù ná hēi běn jiǔ hé bái yáng máo yǔ nǐ jiāo yì 。

Bởi tay mầy chế ra nhiều đồ, của cải đầy dẫy, nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên bôn và lông chiên trắng của nó mà đổi chác cùng mầy.

线

wēi dàn rén hé yǎ wán rén ná fǎng chéng de xiàn 、 liàng tiě 、 guì pí 、 chāng pú duì huàn nǐ de huò wù 。

Vê-đan và Gia-van đem chỉ đổi lấy hàng hóa mầy; trong hàng hóa đó có sắt sáng, nhục quế, và xương bồ.

dǐ dàn rén yòng gāo guì de tǎn zǐ 、 ān 、 tì yǔ nǐ jiāo yì 。

Những người ở Đê-đan buôn với mầy bằng thứ vải hoa để phủ trên ngựa.

ā lā bó rén hé jī dá de yí qiè shǒu lǐng dōu zuò nǐ de kè shāng , yòng yáng gāo 、 gōng mián yáng 、 gōng shān yáng yǔ nǐ jiāo yì 。

Người A-rạp và mọi quan trưởng ở Kê-đa buôn bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.

shì bā hé lā mǎ de shāng rén yǔ nǐ jiāo yì , tā men yòng gè lèi shàng hǎo de xiāng liào 、 gè lèi de bǎo shí , hé huáng jīn duì huàn nǐ de huò wù 。

Những con buôn ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với mầy, lấy mọi thứ hương tốt nhất, mọi thứ đá quí và vàng mà đổi lấy hàng hóa mầy.

hā lán rén 、 gān ní rén 、 yī diàn rén 、 shì bā de shāng rén , hé yà shù rén 、 jī mǒ rén yǔ nǐ jiāo yì 。

Ha-ran, Can nê, và Ê-đen, những con buôn ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là bạn hàng của mầy;

zhè xiē shāng rén yǐ měi hǎo de huò wù bāo zài xiù huā lán sè bāo fú nèi , yòu yǒu huá lì de yī fu zhuāng zài xiāng bǎi mù de xiāng zǐ lǐ , yòng shéng kǔn zhe yǔ nǐ jiāo yì 。

chúng nó buôn bán với mầy những hàng trọng thể: áo màu tía và thêu, vải quí báu xếp trong hòm, dây bện, ván bằng gỗ hương bách.

便

tā shī de chuán zhī jiē lián chéng bāng wèi nǐ yùn huò , nǐ biàn zài hǎi zhōng fēng fù jí qí róng huá 。

Các thuyền Ta-rê-si vì sự buôn mầy mà chở chạy, và mầy được đầy dẫy cùng được vinh hiển cả thể trong lòng biển.

dàng jiǎng de yǐ jīng bǎ nǐ dàng dào dà shuǐ zhī chù , dōng fēng zài hǎi zhōng jiàng nǐ dǎ pò 。

Nhưng mà những tay chèo của mầy đã dẫn mầy trên nước lớn, và gió đông đã đập nát mầy trong lòng biển.

nǐ de zī cái 、 wù jiàn 、 huò wù 、 shuǐ shǒu 、 zhǎng duò de 、 bǔ fèng de 、 jīng yíng jiāo yì de , bìng nǐ zhōng jiān de zhàn shì hé rén mín , zài nǐ pò huài de rì zi bì dōu chén zài hǎi zhōng 。

Đến ngày hủy phá của mầy, thì của cải, hàng hóa, việc buôn bán của mầy, thủy thủ và kẻ coi hoa tiêu của mầy, những kẻ tu bổ chỗ hư hỏng của tàu bè mầy, những kẻ buôn bán hàng hóa với mầy, hết thảy lính chiến của mầy ở trong mầy, cả đoàn dân đông đầy giữa mầy, đều sẽ ngã xuống trong lòng biển.

nǐ zhǎng duò de hū háo zhī shēng yì fā , jiāo yě dōu bì zhèn dòng 。

Bởi tiếng kêu của những kẻ coi hoa tiêu, các xóm chung quanh mầy đều run rẩy;

fán dàng jiǎng de hé shuǐ shǒu , bìng yí qiè fàn hǎi zhǎng duò de , dōu bì xià chuán dēng àn 。

hết thảy những kẻ cầm chèo, hết thảy những thủy thủ, hết thảy những kẻ coi hoa tiêu ngoài biển đều xuống khỏi tàu mình và đứng vững trên đất.

tā men bì wèi nǐ fàng shēng tòng kū , bǎ chén tǔ sā zài tóu shàng , zài huī zhōng dǎ gǔn ;

Chúng nó sẽ làm vang tiếng than khóc mầy, và trổi tiếng kêu la cay đắng vì mầy; chúng nó ném bụi trên đầu mình, và lăn lóc trong tro.

使

yòu wèi nǐ shǐ tóu shàng guāng tū , yòng má bù shù yāo , hào táo tòng kū , kǔ kǔ bēi āi 。

Chúng nó sẽ cạo đầu vì cớ mầy, và thắt lưng bằng bao gai, trong lòng đau đớn, vì mầy khóc lóc cay đắng.

tā men āi háo de shí hòu , wèi nǐ zuò qǐ āi gē āi kū , shuō : yǒu hé chéng rú tài ěr ? yǒu hé chéng rú tā zài hǎi zhōng chéng wéi jì mò de ne ?

Nhân lòng chúng nó đau thương, thì làm một bài ca thương về mầy, và than rằng: Ai sánh với thành Ty-rơ, là thành bây giờ đã vắng lặng giữa biển?

使 使

nǐ yóu hǎi shàng yùn chū huò wù , jiù shǐ xǔ duō guó mín chōng zú ; nǐ yǐ xǔ duō zī cái 、 huò wù shǐ dì shàng de jūn wáng fēng fù 。

Thuở hàng hóa mầy ra khỏi các biển, mầy làm cho no đủ nhiều dân. Bởi sự giàu có và sự buôn bán của mầy thạnh vượng lên, thì làm giàu cho các vua trên đất.

nǐ zài shēn shuǐ zhōng bèi hǎi làng dǎ pò de shí hòu , nǐ de huò wù hé nǐ zhōng jiān de yí qiè rén mín , jiù dōu chén xià qù le 。

Bây giờ, kìa mầy đã tan nát vì các biển, chìm dưới nước sâu; sự buôn bán và dân chúng của mầy đều cùng mầy chìm đắm.

hǎi dǎo de jū mín wèi nǐ jīng qí ; tā men de jūn wáng dū shèn kǒng huāng , miàn dài chóu róng 。

Hết thảy những dân ở các cù lao đều vì cớ mầy mà sững sờ, các vua chúng nó đều khiếp sợ, sắc mặt lo buồn.

。」

gè guó mín zhōng de kè shāng dōu xiàng nǐ fā sī shēng ; nǐ lìng rén jīng kǒng , bú zài cún liú yú shì , zhí dào yǒng yuǎn 。」

Những con buôn lập nghiệp trong các dân xỉ báng mầy. Mầy đã trở nên cớ kinh khiếp, đời đời mầy sẽ không còn nữa!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.