中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 26

đã biết 0/248

dì shí yī nián shí yī yuè chū yī rì , yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Năm thứ mười một, ngày mồng một đầu tháng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

:『。』

「 rén zǐ a , yīn tài ěr xiàng yē lù sā lěng shuō :『 ā hā , nà zuò zhòng mín zhī mén de yǐ jīng pò huài , xiàng wǒ kāi fàng ; tā jì biàn wèi huāng chǎng , wǒ bì fēng shèng 。』

Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: Hay! hay! thành làm cửa của các dân, đã vỡ nát rồi! Nó đã trở về cùng ta; rày nó đã trở nên hoang vu, thì ta sẽ được đầy dẫy.

使使

suǒ yǐ , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : tài ěr a , wǒ bì yǔ nǐ wèi dí , shǐ xǔ duō guó mín shàng lái gōng jī nǐ , rú tóng hǎi shǐ bō làng yǒng shàng lái yí yàng 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi Ty-rơ! Nầy, ta địch cùng mầy. Ta sẽ khiến nhiều nước dấy nghịch cùng mầy, như sóng biển dấy lên vậy.

使

tā men bì pò huài tài ěr de qiáng yuán , chāi huǐ tā de chéng lóu 。 wǒ yě yào guā jìng chén tǔ , shǐ tā chéng wéi jìng guāng de pán shí 。

Chúng nó sẽ hủy phá những vách thành Ty-rơ, và Xô-đổ tháp của nó; ta sẽ cào bụi, khiến nó làm một vầng đá sạch láng.

tā bì zài hǎi zhōng zuò shài wǎng de dì fāng , yě bì chéng wéi liè guó de lǔ wù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Nó sẽ làm một chỗ người ta phơi lưới ở giữa biển; vì Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta đã phán. Nó sẽ làm mồi của các nước.

。」

shǔ tài ěr chéng yì de jū mín bì bèi dāo jiàn shā miè , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Các con gái nó ở đồng ruộng nó sẽ bị giết bằng gươm; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

:「使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ bì shǐ zhū wáng zhī wáng de bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shuài lǐng mǎ pǐ chē liàng 、 mǎ bīng 、 jūn duì , hé xǔ duō rén mín cóng běi fāng lái gōng jī nǐ tài ěr 。

Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là vua của các vua, với những ngựa, những xe, những lính kỵ, cùng đạo quân, và dân đông từ phương bắc đến nghịch cùng thành Ty-rơ.

tā bì yòng dāo jiàn shā miè shǔ nǐ chéng yì de jū mín , yě bì zào tái zhù lěi jǔ dùn pái gōng jī nǐ 。

Người sẽ dùng gươm giết các con gái của mầy ngoài đồng ruộng, sẽ lập đồn đắp lũy, và dấy cái thuẫn lên nghịch cùng mầy.

tā bì ān shè zhuàng chéng chuí gōng pò nǐ de qiáng yuán , yòng tiě qì chāi huǐ nǐ de chéng lóu 。

Người sẽ đặt máy phá vách thành, và dùng búa phá các tháp mầy.

yīn tā de mǎ pǐ zhòng duō , chén tǔ yáng qǐ zhē bì nǐ 。 tā jìn rù nǐ de chéng mén , hǎo xiàng rén jìn rù yǐ yǒu pò kǒu zhī chéng 。 nà shí , nǐ de qiáng yuán bì yīn qí mǎ de hé zhàn chē 、 zī zhòng chē de xiǎng shēng zhèn dòng 。

Ngựa của người nhiều lắm đến nỗi bụi đất che mầy đi. Các vách thành mầy rúng động vì tiếng của lính kỵ, của xe chở đồ, và của xe binh, khi kẻ nghịch vào bởi các cửa mầy, như vào trong một thành đã bị thua.

tā de mǎ tí bì jiàn tà nǐ yí qiè de jiē dào ; tā bì yòng dāo shā lù nǐ de jū mín 。 nǐ jiān gù de zhù zi bì dǎo zài dì shàng 。

Người sẽ dẵm vó ngựa trên các đường phố mầy; người sẽ giết dân mầy bằng gươm, và những trụ của sức mạnh mầy sẽ bị ném xuống đất.

rén bì yǐ nǐ de cái bǎo wèi lǔ wù , yǐ nǐ de huò cái wèi lüè wù , pò huài nǐ de qiáng yuán , chāi huǐ nǐ huá měi de fáng wū , jiāng nǐ de shí tou 、 mù tou 、 chén tǔ dōu pāo zài shuǐ zhōng 。

Đoạn, quân nghịch mầy sẽ lấy của báu mầy, cướp hàng hóa mầy, phá đổ vách thành mầy; chúng nó sẽ phá đền đài mầy, và quăng những đá, gỗ, và bụi đất của mầy dưới nước.

使

wǒ bì shǐ nǐ chàng gē de shēng yīn zhǐ xī ; rén yě bú zài tīng jiàn nǐ tán qín de shēng yīn 。

Ta sẽ làm cho dứt tiếng hát của mầy, và người ta sẽ không còn nghe tiếng đàn cầm của mầy nữa.

使。」

wǒ bì shǐ nǐ chéng wéi jìng guāng de pán shí , zuò shài wǎng de dì fāng 。 nǐ bù dé zài bèi jiàn zào , yīn wèi zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ khiến mầy nên vầng đá sạch láng; mầy sẽ nên một chỗ người ta phơi lưới, và không được cất dựng lại nữa; vì ta là Đức Giê-hô-va đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

:「

zhǔ yē hé huá duì tài ěr rú cǐ shuō :「 zài nǐ zhōng jiān xíng shā lù , shòu shāng zhī rén ài hēng de shí hòu , yīn nǐ qīng dǎo de xiǎng shēng , hǎi dǎo qǐ bù dōu zhèn dòng ma ?

Chúa Giê-hô-va phán cùng thành Ty-rơ rằng: Nghe tiếng mầy đổ xuống, kẻ bị thương rên siếc, sự giết lát làm ra giữa mầy, các cù lao nghe vậy, há chẳng rúng động sao?

nà shí kào hǎi de jūn wáng bì dōu xià wèi , chú qù cháo fú , tuō xià huā yī , pī shàng zhàn jīng , zuò zài dì shàng , shí kè fā dǒu , wèi nǐ jīng hài 。

Hết thảy các quan trưởng miền biển điều xuống khỏi ngai mình; cổi áo chầu ra, và lột bỏ những áo thêu. Họ như là mang lấy sự run rẩy và ngồi xuống đất. Họ sẽ sợ sệt luôn, và lấy làm lạ vì cớ mầy.

使

tā men bì wèi nǐ zuò qǐ āi gē shuō : nǐ zhè yǒu míng zhī chéng , sù wèi háng hǎi zhī rén jū zhù , zài hǎi shàng wèi zuì jiān gù de ; píng rì nǐ hé jū mín shǐ yí qiè zhù zài nà lǐ de rén wú bù jīng kǒng ; xiàn zài hé jìng huǐ miè le ?

Họ sẽ vì mầy hát bài ca thương, mà nói cùng mầy rằng: Hỡi thành có tiếng, vững bền ở giữa biển, là chỗ người đi biển ở; nó với dân cư nó làm cho hết thảy người ở đó khiếp sợ, mầy bị hủy phá là dường nào!

。」

rú jīn zài nǐ zhè qīng fù de rì zi , hǎi dǎo dōu bì zhàn jīng ; hǎi zhōng de qún dǎo jiàn nǐ guī yú wú yǒu jiù dōu jīng huáng 。」

Bây giờ các cù lao sẽ run rẩy nơi ngày mầy đổ nát, và các cù lao trong biển sẽ kinh khiếp về sự diệt mất của mầy!

:「使使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 tài ěr a , wǒ shǐ nǐ biàn wèi huāng liáng , rú wú rén jū zhù de chéng yì ; yòu shǐ shēn shuǐ màn guò nǐ , dà shuǐ yān mò nǐ 。

Thật thế, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi ta sẽ làm cho mầy ra thành hoang vu, như những thành không có dân ở; khi ta sẽ khiến sóng của vực sâu phủ lên trên mầy, và các dòng nước lớn che lấp mầy,

使耀

nà shí , wǒ yào jiào nǐ xià rù yīn fǔ , yǔ gǔ shí de rén yì tóng zài dì de shēn chù 、 jiǔ yǐ huāng liáng zhī dì jū zhù , shǐ nǐ bú zài yǒu jū mín 。 wǒ yě yào zài huó rén zhī dì xiǎn róng yào 。

bấy giờ ta sẽ khiến mầy với những kẻ đã xuống hố đến cùng dân đời xưa. Ta sẽ khiến mầy ở trong những nơi rất thấp của đất, trong những chỗ hoang vu từ đời xưa, với những kẻ đã xuống hố, hầu cho mầy không có dân ở nữa; song ta sẽ đặt vinh hiển trong đất người sống.

。」

wǒ bì jiào nǐ lìng rén jīng kǒng , bú zài cún liú yú shì ; rén suī xún zhǎo nǐ , què yǒng xún bú jiàn 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ dùng mầy làm một sự kinh khiếp. Mầy sẽ không còn nữa; và dầu người ta tìm mầy, sẽ không hề thấy mầy nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.