中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 30

đã biết 0/231

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ yào fā yù yán shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : āi zāi zhè rì ! nǐ men yīng dāng kū hào 。

Hỡi con người, hãy nói tiên tri và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy khóc than! Ngày khốn nạn dường nào!

yīn wèi yē hé huá de rì zi lín jìn , jiù shì mì yún zhī rì , liè guó shòu fá zhī qī 。

Thật vậy, ngày ấy gần rồi, phải, là ngày của Đức Giê-hô-va; ngày có mây, k” của các dân tộc.

bì yǒu dāo jiàn lín dào āi jí ; zài āi jí bèi shā zhī rén pú dǎo de shí hòu , gǔ shí rén jiù yǒu tòng kǔ , rén mín bì bèi lǔ lüè , jī zhǐ bì bèi chāi huǐ 。

Gươm sẽ đánh trên Ê-díp-tô; sự buồn rầu ở trong Ê-thi-ô-bi, khi những kẻ bị giết sẽ ngã xuống trong Ê-díp-tô; chúng nó sẽ cất lấy đoàn dân nó, và những nền nó bị đổ.

。」

gǔ shí rén 、 fú rén 、 lù dé rén 、 zá zú de rén mín , bìng gǔ bā rén , yǐ jí tóng méng zhī dì de rén dōu yào yǔ āi jí rén yì tóng dǎo zài dāo xià 。」

Ê-thi-ô-bi, Phút, Lút, mọi người lộn giống, Cúp, và con cái của đất đồng minh, sẽ cùng chúng nó ngã xuống bởi gươm.

yē hé huá rú cǐ shuō : fú zhù āi jí de yě bì qīng dǎo 。 āi jí yīn shì lì ér yǒu de jiāo ào bì jiàng dī wēi ; qí zhōng de rén mín , cóng sè fú ní tǎ qǐ bì dǎo zài dāo xià 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những cái nâng đỡ Ê-díp-tô sẽ ngã; sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hạ xuống. Chúng nó sẽ ngã trong nó bởi gươm, từ tháp Sy-e-nê, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

āi jí dì zài huāng liáng de guó zhōng bì chéng wéi huāng liáng ; āi jí chéng zài huāng fèi de chéng zhōng yě biàn wèi huāng fèi 。

Chúng nó sẽ hoang vu ở giữa các nước hoang vu, và các thành của nó sẽ ở giữa các thành tàn phá.

使

wǒ zài āi jí zhōng shǐ huǒ zhe qǐ ; bāng zhù āi jí de , dōu bèi miè jué 。 nà shí , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Thật, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã đặt lửa trong Ê-díp-tô, và khi mọi kẻ giúp nó bị tan nát.

使使

「 dào nà rì , bì yǒu shǐ zhě zuò chuán , cóng wǒ miàn qián chū qù , shǐ ān yì wú lǜ de gǔ shí rén jīng jù ; bì yǒu tòng kǔ lín dào tā men , hǎo xiàng āi jí zāo zāi de rì zi yí yàng 。 kàn nǎ , zhè shì lín jìn le !

Trong ngày đó, sẽ có sứ giả từ trước mặt ta đi trong tàu đặng làm cho người Ê-thi-ô-bi đang ở yên phải sợ hãi. Dân sự nó sẽ buồn rầu như trong ngày của Ê-díp-tô; vì, nầy nó đến gần rồi!

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì jiè bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de shǒu , chú miè āi jí zhòng rén 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ cậy tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, để diệt đoàn dân của Ê-díp-tô.

使

tā hé suí cóng tā de rén , jiù shì liè guó zhōng qiáng bào de , bì jìn lái huǐ miè zhè dì 。 tā men bì bá dāo gōng jī āi jí , shǐ biàn dì yǒu bèi shā de rén 。

Vua ấy cùng dân mình, là dân đáng sợ trong các dân, sẽ được đem đến đặng phá hại đất. Chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng Ê-díp-tô, và làm cho đất đầy những thây bị giết.

使使

wǒ bì shǐ jiāng hé gān hé , jiāng dì mài zài è rén de shǒu zhōng ; wǒ bì jiè wài bāng rén de shǒu , shǐ zhè dì hé qí zhōng suǒ yǒu de biàn wèi qī liáng 。 zhè shì wǒ — yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ làm cho các sông khô đi, và bán đất ấy trong tay những kẻ dữ. Ta sẽ cậy tay dân ngoại làm hoang vu đất ấy với mọi sự trong nó. Ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy.

使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì huǐ miè ǒu xiàng , cóng nuó fú chú miè shén xiàng ; bì bú zài yǒu jūn wáng chū zì āi jí dì 。 wǒ yào shǐ āi jí dì de rén jù pà 。

Chúa Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ hủy diệt các thần tượng và dứt các hình tượng khỏi thành Nốp. Trong đất Ê-díp-tô sẽ không có vua nữa, và ta sẽ rải sự kinh khiếp trong đất Ê-díp-tô.

使使

wǒ bì shǐ bā tè luó huāng liáng , zài suǒ ān zhōng shǐ huǒ zhe qǐ , xiàng nuó shī xíng shěn pàn 。

Ta sẽ làm cho Pha-trốt nên hoang vu; đặt lửa tại Xô-an, và làm ra sự đoán phạt trên Nô.

忿

wǒ bì jiāng wǒ de fèn nù dǎo zài āi jí de bǎo zhàng shàng , jiù shì xùn shàng , bìng yào jiǎn chú nuó de zhòng rén 。

Ta sẽ đổ cơn giận ta trên Sin, là thành vững bền của Ê-díp-tô, và sẽ diệt dân chúng của Nô.

使

wǒ bì zài āi jí zhōng shǐ huǒ zhe qǐ ; xùn bì dà dà tòng kǔ ; nuó bì bèi gōng pò ; nuó fú bái rì jiàn chóu dí 。

Ta sẽ đặt lửa tại Ê-díp-tô, Sin sẽ bị đau đớn cả thể; Nô sẽ bị phá tan, và đang giữa ban ngày Nốp sẽ bị giặc hại.

yà wén hé bǐ bó shí de shào nián rén bì dǎo zài dāo xià ; zhè xiē chéng de rén bì bèi lǔ lüè 。

Những người trai trẻ của A-ven và Phi-Bê-sết sẽ ngã bởi gươm, và dân các thành ấy sẽ đi làm phu tù.

使退

wǒ zài dá bǐ nì zhé duàn āi jí de zhū è , shǐ tā yīn shì lì ér yǒu de jiāo ào zài qí zhōng zhǐ xī 。 nà shí , rì guāng bì tuì qù ; zhì yú zhè chéng , bì yǒu mì yún zhē bì , qí zhōng de nǚ zǐ bì bèi lǔ lüè 。

Tại Tác-pha-nết, ban ngày sẽ tối tăm, khi ta sẽ gãy các ách của Ê-díp-tô ở đó, và sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hết. Về nó, sẽ có đám mây che lấp đất ấy, những con gái nó sẽ đi làm phu tù.

。」

wǒ bì zhè yàng xiàng āi jí shī xíng shěn pàn , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Ta sẽ làm sự đoán phạt ta trên Ê-díp-tô, và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

shí yī nián zhēng yuè chū qī rì , yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Năm thứ mười một, ngày mồng bảy tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

使

「 rén zǐ a , wǒ yǐ dǎ zhé āi jí wáng fǎ lǎo de bǎng bì ; méi yǒu fū yào , yě méi yǒu yòng bù chán hǎo , shǐ tā yǒu lì chí dāo 。

Hỡi con người, ta đã bẻ cách tay của Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô. Nầy, không ai rịt thuốc để chữa lành; không ai quấn chỗ thương để hàn miệng và để lấy sức lại, hầu cho nó có thể cầm gươm.

使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ yǔ āi jí wáng fǎ lǎo wèi dí , bì jiāng tā yǒu lì de bǎng bì hé yǐ dǎ zhé de bǎng bì quán xíng dǎ duàn , shǐ dāo cóng tā shǒu zhōng zhuì luò 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và sẽ bẻ hai cánh tay nó, cánh đang mạnh luôn với cánh đã gãy, và làm cho gươm rốt xuống khỏi tay nó.

wǒ bì jiāng āi jí rén fēn sàn zài liè guó , sì sàn zài liè bāng 。

Ta sẽ làm cho tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải hết thảy chúng nó ra trong các nước.

使

wǒ bì shǐ bā bǐ lún wáng de bǎng bì yǒu lì , jiāng wǒ de dāo jiāo zài tā shǒu zhōng ; què yào dǎ duàn fǎ lǎo de bǎng bì , tā jiù zài bā bǐ lún wáng miàn qián ài hēng , rú tóng shòu sǐ shāng de rén yí yàng 。

Ta sẽ làm cho cánh tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, để gươm ta trong tay người; nhưng ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn, vua nầy rên la trước mặt vua kia, như một người bị thương hầu chết rên la vậy.

wǒ bì fú chí bā bǐ lún wáng de bǎng bì , fǎ lǎo de bǎng bì què yào xià chuí ; wǒ jiāng wǒ de dāo jiāo zài bā bǐ lún wáng shǒu zhōng , tā bì jǔ dāo gōng jī āi jí dì , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ nâng đỡ hai cánh tay của vua Ba-by-lôn, và hai cánh tay của Pha-ra-ôn sẽ sa xuống. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ trao gươm ta trong tay vua Ba-by-lôn, và người sẽ giơ gươm ấy ra nghịch cùng đất Ê-díp-tô.

。」

wǒ bì jiāng āi jí rén fēn sàn zài liè guó , sì sàn zài liè bāng ; tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, rải chúng nó ra trong các nước; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.