中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 31

đã biết 0/221

shí yī nián sān yuè chū yī rì , yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Năm thứ mười một, ngày mồng một tháng ba, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

「 rén zǐ a , nǐ yào xiàng āi jí wáng fǎ lǎo hé tā de zhòng rén shuō : zài wēi shì shàng shuí néng yǔ nǐ xiāng bǐ ne ?

Hỡi con người, hãy nói cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và cùng cả đoàn dân người rằng: Sự tôn đại của ngươi so sánh cùng ai?

yà shù wáng céng rú lí bā nèn zhōng de xiāng bǎi shù , zhī tiáo róng měi , yǐng mì rú lín , jí qí gāo dà , shù jiān chā rù yún zhōng 。

Hãy xem A-si-ri: ngày trước nó giống như cây hương bách của Li-ban, nhánh đẹp đẽ, bóng diềm dà, cây cao, và ngọn nó lên đến mây.

使使

zhòng shuǐ shǐ tā shēng zhǎng ; shēn shuǐ shǐ tā zhǎng dà 。 suǒ zāi zhī dì yǒu jiāng hé wéi liú , chà chū de shuǐ dào yán dào tián yě zhū shù 。

Các dòng nước nuôi nó, có vực sâu chảy nước chung quanh chỗ nó trồng mà làm cho nó lớn lên, và tưới các suối mình cho mọi cây cối ở trong đồng.

suǒ yǐ tā gāo dà chāo guò tián yě zhū shù ; fā wàng de shí hòu , zhī zǐ fán duō , yīn dé dà shuǐ zhī lì zhī tiáo cháng cháng 。

Vậy nên cây hương bách ấy cao hơn hết thảy các cây trong đồng; nhánh nó lớn lên, và tược nó nứt thêm ra, là nhờ có nhiều nước làm cho nó nẩy nở.

kōng zhōng de fēi niǎo dōu zài zhī zǐ shàng dā wō ; tián yě de zǒu shòu dōu zài zhī tiáo xià shēng zǐ ; suǒ yǒu dà guó de rén mín dōu zài tā yìn xià jū zhù 。

Mọi giống chim trời làm ổ trong những nhánh nó; mọi giống thú đồng đẻ con dưới những tược nó, và hết thảy các dân tộc lớn đều ở dưới bóng nó.

shù dà tiáo cháng , chéng wéi róng měi , yīn wèi gēn zài zhòng shuǐ zhī páng 。

Nó là xinh tốt bởi thân nó cao, bởi tược nó dài; vì rễ nó đâm trong chỗ nhiều nước.

shén yuán zhōng de xiāng bǎi shù bù néng zhē bì tā ; sōng shù bù jí tā de zhī zǐ ; fēng shù bù jí tā de zhī tiáo ; shén yuán zhōng de shù dōu méi yǒu tā róng měi 。

Chẳng có cây hương bách nào trong vườn Đức Chúa Trời che khuất nó được; cây tùng không bằng cái nhánh nó, cây bàng không bằng cái tược nó. Chẳng có cây nào của vườn Đức Chúa Trời xinh tốt bằng nó cả.

使 。」

wǒ shǐ tā de zhī tiáo fān duō , chéng wéi róng měi , yǐ zhì shén yī diàn yuán zhōng de shù dōu jí dù tā 。」

Ta đã làm cho nó xinh tốt bởi muôn vàn nhánh nó, và hết thảy những cây của Ê-đen, là những cây trong vườn Đức Chúa Trời đều ganh gỗ nó.

:「

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn tā gāo dà , shù jiān chā rù yún zhōng , xīn jiāo qì ào ,

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi cao lớn, và nó đã vượt ngọn nó đến tận mây, và lòng nó đã kiêu ngạo vì mình cao lớn;

wǒ jiù bì jiāng tā jiāo gěi liè guó zhōng dà yǒu wēi shì de rén ; tā bì dìng bàn tā 。 wǒ yīn tā de zuì è , yǐ jīng qū zhú tā 。

nên ta sẽ phó nó trong tay một đấng mạnh của các nước, người chắc sẽ xử với nó; ta đã đuổi nó ra vì những tội ác nó.

wài bāng rén , jiù shì liè bāng zhōng qiáng bào de , jiāng tā kǎn duàn qì diào 。 tā de zhī tiáo luò zài shān jiān hé yí qiè gǔ zhōng , tā de zhī zǐ zhé duàn , luò zài dì de yí qiè hé páng 。 dì shàng de zhòng mín yǐ jīng zǒu qù , lí kāi tā de yìn xià 。

Một dân hung bạo trong hết thảy các dân ngoại đã chặt nó và bỏ lại. Những nhánh nó rớt xuống trên các núi và trong mọi nơi trũng; những tược nó bị gãy nơi bờ khe, và mọi dân trên đất tránh xa bóng nó và lìa bỏ nó.

宿

kōng zhōng de fēi niǎo dōu yào sù zài zhè bài luò de shù shàng , tián yě de zǒu shòu dōu yào wò zài tā de zhī tiáo xià ,

Mọi loài chim trời sẽ đậu trên sự đổ nát của nó, và mọi loài thú đồng sẽ đến nghỉ trên những tược nó,

使。」

hǎo shǐ shuǐ páng de zhū shù bù yīn gāo dà ér zì zūn , yě bù jiāng shù jiān chā rù yún zhōng , bìng qiě nà xiē dé shuǐ zī rùn 、 yǒu shì lì de , yě bù dé gāo dà zì lì 。 yīn wèi tā men zài shì rén zhōng , hé xià kēng de rén dōu bèi jiāo yǔ sǐ wáng , dào yīn fǔ qù le 。」

hầu cho chẳng có cây nào trồng gần nước dám kiêu ngạo về sự cao mình, hay là vượt ngọn lên đến tận mây, và cho không có những cây nào được các dòng nước tưới rộng cho mà khoe mình cao lớn; vì chúng nó hết thảy bị phó cho sự chết, cho vực sâu của đất, ở giữa con cái loài người, với những kẻ xuống trong hầm hố!

:「便使使使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 tā xià yīn jiān de nà rì , wǒ biàn shǐ rén bēi āi 。 wǒ wèi tā zhē gài shēn yuān , shǐ jiāng hé níng jié , dà shuǐ tíng liú ; wǒ yě shǐ lí bā nèn wèi tā qī cǎn , tián yě de zhū shù dōu yīn tā fā hūn 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà nó xuống nơi âm phủ, ta đã khiến kẻ thương khóc vì cớ nó, ta lấp vực sâu; ngăn cấm các sông chảy mạnh, và những dòng nước lớn bị tắt lại. Ta khiến Li-ban buồn rầu vì cớ nó, và mọi cây ngoài đồng vì nó bị suy tàn.

wǒ jiāng tā rēng dào yīn jiān , yǔ xià kēng de rén yì tóng xià qù 。 nà shí , liè guó tīng jiàn tā zhuì luò de xiǎng shēng jiù dōu zhèn dòng , bìng qiě yī diàn de yí qiè shù — jiù shì lí bā nèn dé shuǐ zī rùn 、 zuì jiā zuì měi de shù — dōu zài yīn fǔ shòu le ān wèi 。

Ta làm cho các dân tộc nghe tiếng nó đổ xuống mà rúng động, khi ta quăng nó xuống đến âm phủ, với hết thảy những kẻ xuống trong hầm hố! Bấy giờ mọi cây của Ê-đen, những cây rất xinh, những cây rất tốt của Li-ban, hết thảy những cây ngày trước được nhiều nước tưới, đều được yên ủi trong nơi vực sâu của đất.

tā men yě yǔ tā tóng xià yīn jiān , dào bèi shā de rén nà lǐ 。 tā men céng zuò tā de bǎng bì , zài liè guó zhōng tā de yìn xià jū zhù 。

Chúng nó cũng đã xuống với nó trong nơi âm phủ, kề những kẻ đã bị gươm giết, những kẻ ngày trước vốn là cánh tay của nó và ở dưới bóng nó giữa các dân.

耀。 「。」

zài zhè yàng róng yào wēi shì shàng , zài yī diàn yuán zhū shù zhōng , shuí néng yǔ nǐ xiāng bǐ ne ? rán ér nǐ yào yǔ yī diàn de zhū shù yì tóng xià dào yīn fǔ , zài wèi shòu gē lǐ de rén zhōng , yǔ bèi shā de rén yì tóng tǎng wò 。 「 fǎ lǎo hé tā de qún zhòng nǎi shì rú cǐ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Trong những cây của vườn Ê-đen, thì ngươi là giống ai về sự vinh hiển tôn trọng? Ngươi cũng sẽ bị xô xuống cùng với các cây của Ê-đen trong nơi vực sâu của đất; ngươi sẽ nằm chính giữa những kẻ không chịu cắt bì, với những kẻ đã bị gươm giết. Pha-ra-ôn và hết thảy dân chúng người sẽ như vậy, Chúa Giê-hô-va phán.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.