中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 43

đã biết 0/249

yǐ hòu , tā dài wǒ dào yí zuò mén , jiù shì cháo dōng de mén 。

Rồi người dắt ta vào hiên cửa, tức là hiên cửa phía đông.

耀

yǐ sè liè shén de róng guāng cóng dōng ér lái 。 tā de shēng yīn rú tóng duō shuǐ de shēng yīn ; dì jiù yīn tā de róng yào fā guāng 。

Ta thấy vinh quang của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên từ phương đông mà đến. Tiếng Ngài giống như tiếng nước lớn, và đất sáng rực vì vinh quang Ngài.

qí zhuàng rú cóng qián tā lái miè chéng de shí hòu wǒ suǒ jiàn de yì xiàng , nà yì xiàng rú wǒ zài jiā bā lǔ hé biān suǒ jiàn de yì xiàng , wǒ jiù fǔ fú zài dì 。

Sự hiện thấy mà ta thấy bấy giờ, giống như sự hiện thấy đã hiện ra cho ta khi ta đến đặng hủy diệt thành nầy. Aáy là những sự hiện thấy giống như sự hiện thấy mà ta đã thấy trên bờ sông Kê-ba, và ta sấp mặt xuống.

殿

yē hé huá de róng guāng cóng cháo dōng de mén zhào rù diàn zhōng 。

Vinh quang của Đức Giê-hô-va vào trong nhà do hiên cửa hướng đông.

殿

líng jiāng wǒ jǔ qǐ , dài rù nèi yuàn , bú liào , yē hé huá de róng guāng chōng mǎn le diàn 。

Thần cất ta lên và đem ta vào nơi hành lang trong; và, nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy nhà.

殿

wǒ tīng jiàn yǒu yí wèi cóng diàn zhōng duì wǒ shuō huà 。 yǒu yì rén zhàn zài wǒ páng biān 。

Ta nghe có ai nói với ta từ trong nhà; có một người đứng gần bên ta.

:「

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , zhè shì wǒ bǎo zuò zhī dì , shì wǒ jiǎo zhǎng suǒ tà zhī dì 。 wǒ yào zài zhè lǐ zhù , zài yǐ sè liè rén zhōng zhí dào yǒng yuǎn 。 yǐ sè liè jiā hé tā men de jūn wáng bì bú zài diàn wū wǒ de shèng míng , jiù shì xíng xié yín 、 zài xī ān de gāo chù zàng mái tā men jūn wáng de shī shǒu ,

Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, đây là nơi đặt ngai ta, là nơi để bàn chân ta, tại đây ta sẽ ở đời đời giữa con cái Y-sơ-ra-ên. Từ nay về sau, không cứ là nhà Y-sơ-ra-ên, là các vua nó, cũng sẽ không phạm đến danh thánh ta nữa, bởi sự hành dâm chúng nó, và bởi những xác chết của các vua chúng nó trên các nơi cao;

使

shǐ tā men de mén kǎn āi jìn wǒ de mén kǎn , tā men de mén kuàng āi jìn wǒ de mén kuàng ; tā men yǔ wǒ zhōng jiān jǐn gé yì qiáng , bìng qiě xíng kě zēng de shì , diàn wū le wǒ de shèng míng , suǒ yǐ wǒ fā nù miè jué tā men 。

vì chúng nó đã đặt ngạch cửa của nơi thánh mình gần ngạch cửa ta, đặt trụ cửa của mình gần trụ cửa ta, cho đến nỗi giữa ta và chúng nó chỉ có cái tường mà thôi. Aáy vậy chúng nó đã làm ô uế danh thánh ta bởi những sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm; nên ta giận mà tuyệt diệt chúng nó đi.

xiàn zài tā men dāng cóng wǒ miàn qián yuǎn chú xié yín hé tā men jūn wáng de shī shǒu , wǒ jiù zhù zài tā men zhōng jiān zhí dào yǒng yuǎn 。

Bây giờ chúng nó khá bỏ sự hành dâm mình và những xác chết của vua mình cách xa ta, thì ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

殿使殿

「 rén zǐ a , nǐ yào jiāng zhè diàn zhǐ shì yǐ sè liè jiā , shǐ tā men yīn zì jǐ de zuì niè cán kuì , yě yào tā men liáng diàn de chǐ cùn 。

Hỡi con người, khá cho nhà Y-sơ-ra-ên biết nhà nầy, hầu cho chúng nó xấu hổ về tội lỗi mình. Chúng nó khá đo theo kiểu nó.

殿使殿

tā men ruò yīn zì jǐ suǒ xíng de yí qiè shì cán kuì , nǐ jiù jiāng diàn de guī mó 、 yàng shì 、 chū rù zhī chù , hé yí qiè xíng zhuàng 、 diǎn zhāng 、 lǐ yí 、 fǎ zé zhǐ shì tā men , zài tā men yǎn qián xiě shàng , shǐ tā men zūn zhào diàn de yí qiè guī mó diǎn zhāng qù zuò 。

Khi chúng nó hổ thẹn về mọi điều mình đã làm, ngươi khá giơ hình nhà nầy ra cho chúng nó, là những hình thế, đường ra, lối vào, hết thảy các hình trạng, hết thảy những mạng lịnh nó, hình nó, và hết thảy lệ luật nó. Hãy viết mà tả ra mọi điều đó trước mặt chúng nó, hầu cho chúng nó giữ lấy cả hình nó và cả lệ luật nó để làm theo.

殿殿殿。」

diàn de fǎ zé nǎi shì rú cǐ : diàn zài shān dǐng shàng , sì wéi de quán jiè yào chēng wéi zhì shèng 。 zhè jiù shì diàn de fǎ zé 。」

Nầy là luật của nhà: Cả châu vi nó ở trên chót núi, là nơi rất thánh. Aáy là luật của nhà như vậy.

)。

yǐ xià liáng jì tán , shì yǐ zhǒu wèi dù ( zhè zhǒu shì yì zhǒu líng yī zhǎng )。 dǐ zuò gāo yì zhǒu , biān kuān yì zhǒu , sì wéi qǐ biān gāo yì zhǎng , zhè shì tán de zuò 。

Nầy là mực thước của bàn thờ, bằng cu-đê mà mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Cái nền cao một cu-đê, và rộng một cu-đê, cái lợi vòng quanh theo nó cao một gang; đó là cái đế bàn thờ.

cóng dǐ zuò dào xià céng dèng tái , gāo èr zhǒu , biān kuān yì zhǒu 。 cóng xiǎo dèng tái dào dà dèng tái , gāo sì zhǒu , biān kuān yì zhǒu 。

Từ cái nền ngang mặt đất cho đến cái khuôn dưới, có hai cu-đê, với cái lợi một cu-đê. Từ khuôn nhỏ cho đến khuôn lớn là bốn cu-đê, với cái lợi một cu-đê.

tán shàng de gòng tái , gāo sì zhǒu 。 gòng tái de sì guǎi jiǎo shàng dōu yǒu jiǎo 。

Mặt bàn thờ có bốn cu-đê, và từ mặt bàn thờ mọc lên bốn cái sừng.

gòng tái cháng shí èr zhǒu , kuān shí èr zhǒu , sì miàn jiàn fāng 。

Mặt bàn thờ có mười hai cu-đê bề dài và mười hai cu-đê bề ngang, sẽ là vuông.

dèng tái cháng shí sì zhǒu , kuān shí sì zhǒu , sì miàn jiàn fāng 。 sì wéi qǐ biān gāo bàn zhǒu , dǐ zuò sì wéi de biān kuān yì zhǒu 。 tái jiē cháo dōng 。

Khuôn giữa, hoặc bề dài hoặc bề ngang, bốn phía mỗi phía đều có mười bốn cu-đê; có một cái lợi chung quanh nửa cu-đê; và một cái nền một cu-đê, những cấp của nó sẽ xây về phía đông.

:「

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : jiàn zào jì tán , wèi yào zài qí shàng xiàn fán jì sǎ xuè , zào chéng de shí hòu diǎn zhāng rú xià :

Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy là các luật về bàn thờ, vừa ngày nó đã được xây xong đặng người ta có thể dâng của lễ thiêu và làm lễ rưới huyết trên đó.

zhǔ yē hé huá shuō , nǐ yào jiāng yì zhī gōng niú dú zuò wéi shú zuì jì , gěi jì sī lì wèi rén sā dū de hòu yì , jiù shì nà qīn jìn wǒ 、 shì fèng wǒ de 。

Chúa Giê-hô-va phán: Các thầy tế lễ họ Lê-vi về dòng Xa-đốc, đến gần ta đặng hầu việc ta, ngươi khá cho họ một con bò đực tơ đặng họ làm lễ chuộc tội.

nǐ yào qǔ xiē gōng niú de xuè , mǒ zài tán de sì jiǎo hé dèng tái de sì guǎi jiǎo , bìng sì wéi suǒ qǐ de biān shàng 。 nǐ zhè yàng jié jìng tán , tán jiù jié jìng le 。

Ngươi khá lấy huyết nó bôi trên bốn sừng bàn thờ và bốn góc khuôn, và trên lợi vòng theo, đặng làm sạch bàn thờ và làm lễ chuộc tội cho nó.

殿

nǐ yòu yào jiāng nà zuò shú zuì jì de gōng niú dú shāo zài diàn wài 、 shèng dì zhī wài yù dìng zhī chù 。

Ngươi khá đem con bò đực dâng làm lễ chuộc tội mà đốt đi trong nơi định sẵn của nhà, ở ngoài nơi thánh.

cì rì , yào jiāng wú cán jí de gōng shān yáng xiàn wèi shú zuì jì ; yào jié jìng tán , xiàng yòng gōng niú dú jié jìng de yí yàng 。

Ngày thứ hai, ngươi khá dâng một con dê đực không tì vít vì lễ chuộc tội, vì sự làm sạch bàn thờ, như đã dùng bò đực mà làm sạch vậy.

jié jìng le tán , jiù yào jiāng yì zhī wú cán jí de gōng niú dú hé yáng qún zhōng yì zhī wú cán jí de gōng mián yáng

Khi ngươi đã xong sự làm sạch, thì khá dâng một con bò đực tơ không tì vít, và một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.

fèng dào yē hé huá qián 。 jì sī yào sā yán zài qí shàng , xiàn yǔ yē hé huá wèi fán jì 。

Ngươi sẽ đem hai vật đó gần trước mặt Đức Giê-hô-va, các thầy tế lễ rưới muối lên, và dâng làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.

qī rì nèi , měi rì yào yù bèi yì zhī gōng shān yáng wèi shú zuì jì , yě yào yù bèi yì zhī gōng niú dú hé yáng qún zhōng de yì zhī gōng mián yáng , dōu yào méi yǒu cán jí de 。

Thẳng bảy ngày, mỗi ngày ngươi khá sắm một con dê đực, để làm lễ chuộc tội; và sắm một con bò đực tơ, một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.

qī rì jì sī jié jìng tán , tán jiù jié jìng le ; yào zhè yàng bǎ tán fēn bié wèi shèng 。

Thẳng bảy ngày, phải làm lễ chuộc tội cho bàn thờ, phải làm sạch nó, biệt nó riêng ra thánh.

。」

mǎn le qī rì , zì bā rì yǐ hòu , jì sī yào zài tán shàng xiàn nǐ men de fán jì hé píng ān jì ; wǒ bì yuè nà nǐ men 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Sau những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, khi các thầy tế lễ sẽ dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân của các ngươi trên bàn thờ ấy, thì ta sẽ nhậm cho, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.