中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 46

đã biết 0/204

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 nèi yuàn cháo dōng de mén , zài bàn lǐ shì wù de liù rì nèi bì xū guān bì ; wéi yǒu ān xī rì hé yuè shuò bì xū chǎng kāi 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cổng của hành lang trong, ngó về phía đông, sẽ đóng luôn trong sáu ngày làm việc; nhưng ngày sa-bát thì sẽ mở, và ngày trăng mới cũng sẽ mở.

wáng yào cóng zhè mén de láng jìn rù , zhàn zài mén kuàng páng biān 。 jì sī yào wèi tā yù bèi fán jì hé píng ān jì , tā jiù yào zài mén kǎn nà lǐ jìng bài , rán hòu chū qù 。 zhè mén zhí dào wǎn shàng bù kě guān bì 。

Vua sẽ đến nơi đó do cổng nhà ngoài, và đứng gần trụ cổng trong khi các thầy tế lễ sắm của lễ thiêu và của lễ thù ân. Vua sẽ lạy trên ngạch hiên cửa, rồi, bước ra, và cửa sẽ không đóng lại trước khi chiều tối.

zài ān xī rì hé yuè shuò , guó nèi de jū mín yào zài zhè mén kǒu , yē hé huá miàn qián jìng bài 。

Những ngày sa-bát và ngày trăng mới, dân sự của đất sẽ thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va nơi lối vào hiên cửa ấy.

ān xī rì , wáng suǒ xiàn yǔ yē hé huá de fán jì yào yòng wú cán jí de yáng gāo liù zhī , wú cán jí de gōng mián yáng yì zhī ;

Của lễ thiêu mà vua sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va nơi ngày sa-bát là sáu con chiên con không tì vít và một con chiên đực không tì vít.

tóng xiàn de sù jì yào wèi gōng mián yáng xiàn yì yī fǎ xì miàn , wèi yáng gāo zhào tā de lì liàng ér xiàn , yì yī fǎ xì miàn jiā yóu yì xīn 。

Của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.

dāng yuè shuò , yào xiàn wú cán jí de gōng niú dú yì zhī , yáng gāo liù zhī , gōng mián yáng yì zhī , dōu yào wú cán jí de 。

Ngày trăng mới, vua sẽ sắm một con bò đực tơ không tì vít, sáu con chiên con và một con chiên đực cũng phải cho không tì vít.

tā yě yào yù bèi sù jì , wèi gōng niú xiàn yì yī fǎ xì miàn , wèi gōng mián yáng xiàn yì yī fǎ xì miàn , wèi yáng gāo zhào tā de lì liàng ér xiàn , yì yī fǎ xì miàn jiā yóu yì xīn 。

Về của lễ chay, vua sẽ sắm một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.

wáng jìn rù de shí hòu bì yóu zhè mén de láng ér rù , yě bì yóu cǐ ér chū 。

Khi vua vào, thì do đường thuộc về nhà ngoài của cổng mà qua, và cũng sẽ ra theo đường ấy.

「 zài gè jié qī , guó nèi jū mín cháo jiàn yē hé huá de shí hòu , cóng běi mén jìn rù jìng bài de , bì yóu nán mén ér chū ; cóng nán mén jìn rù de , bì yóu běi mén ér chū 。 bù kě cóng suǒ rù de mén ér chū , bì yào zhí wǎng qián xíng , yóu duì mén ér chū 。

Khi dân sự của đất vào đặng chầu trước mặt Đức Giê-hô-va nơi k” lễ, thì hễ kẻ nào vào bởi đường cổng phía bắc mà thờ lạy, sẽ ra bởi đường cổng phía nam; còn kẻ nào vào bởi đường cổng phía nam, sẽ ra bởi đường cổng phía bắc: không được trở ra bởi đường cổng mà mình đã vào, nhưng phải ra thẳng trước mặt mình.

mín jìn rù , wáng yě yào zài mín zhōng jìn rù ; mín chū qù , wáng yě yào yì tóng chū qù 。

vua sẽ vào cùng với dân sự một lúc; và khi ai nấy ra thì chính vua cũng ra.

「 zài jié qī hé shèng huì de rì zi tóng xiàn de sù jì , yào wèi yì zhī gōng niú xiàn yì yī fǎ xì miàn , wèi yì zhī gōng mián yáng xiàn yì yī fǎ xì miàn , wèi yáng gāo zhào tā de lì liàng ér xiàn , yì yī fǎ xì miàn jiā yóu yì xīn 。

Trong các k” lễ và các ngày lễ trọng thể, của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, và về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, mỗi một ê-pha đèo một hin dầu.

。」

wáng yù bèi gān xīn xiàn de fán jì huò píng ān jì , jiù shì xiàng yē hé huá gān xīn xiàn de , dāng yǒu rén wéi tā kāi cháo dōng de mén 。 tā jiù yù bèi fán jì hé píng ān jì , yǔ ān xī rì yù bèi de yí yàng , xiàn bì jiù chū qù 。 tā chū qù zhī hòu , dāng yǒu rén jiàng mén guān bì 。」

Khi vua sắm cho Đức Giê-hô-va một của lễ lạc hiến (của lễ thiêu hoặc của lễ thù ân), thì sẽ mở cổng hướng đông cho người, và người khá sắm của lễ thiêu mình và những của lễ thù ân mình như người sắm các của lễ ấy trong ngày sa-bát; đoạn người trở lui, và khi đã ra rồi khá đóng cổng lại.

「 měi rì , nǐ yào yù bèi wú cán jí yí suì de yáng gāo yì zhī , xiàn yǔ yē hé huá wèi fán jì ; yào měi zǎo chén yù bèi 。

Mỗi ngày ngươi khá sắm cho Đức Giê-hô-va một con chiên con giáp năm, không tì vít, vào mỗi buổi mai.

měi zǎo chén yě yào yù bèi tóng xiàn de sù jì , xì miàn yì yī fǎ liù fēn zhī yī , bìng yóu yì xīn sān fēn zhī yī , tiáo hé xì miàn 。 zhè sù jì yào cháng xiàn yǔ yē hé huá wèi yǒng yuǎn de dìng lì 。

Mỗi buổi mai ngươi khá sắm theo chiên con một phần sáu ê-pha với một phần ba hin dầu để hòa bột, là của lễ chay. Của lễ chay dâng cho Đức Giê-hô-va hằng ngày theo lệ luật đời đời.

。」

měi zǎo chén yào zhè yàng yù bèi yáng gāo 、 sù jì , bìng yóu wèi cháng xiàn de fán jì 。」

Hết thảy những buổi mai, người ta sẽ sắm chiên con, của lễ chay, và dầu, làm của lễ thiêu mãi mãi.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wáng ruò jiāng chǎn yè cì gěi tā de ér zi , jiù chéng le tā ér zi de chǎn yè , nà shì tā men chéng shòu wèi yè de 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi vua lấy vật chi mà ban cho một trong các con trai mình, thì vật ấy sẽ thuộc về các con trai người làm gia tài; ấy là thuộc về chúng nó bởi quyền ăn gia tài.

tǎng ruò wáng jiāng yì fēn chǎn yè cì gěi tā de chén pú , jiù chéng le tā chén pú de chǎn yè ; dào zì yóu zhī nián réng yào guī yǔ wáng 。 zhì yú wáng de chǎn yè , bì guī yǔ tā de ér zi 。

Nhưng nếu vua lấy vật chi của sản nghiệp mình mà ban cho một trong các đầy tớ mình, thì vật ấy sẽ thuộc về kẻ đầy tớ cho đến năm phóng mọi; rồi thì vật ấy trở về vua. Cơ nghiệp của vua thì phải thuộc về các con trai người.

。」

wáng bù kě duó qǔ mín de chǎn yè , yǐ zhì qū zhú tā men lí kāi suǒ chéng shòu de ; tā yào cóng zì jǐ de dì yè zhōng , jiāng chǎn yè cì gěi tā ér zi , miǎn de wǒ de mín fēn sàn , gè rén lí kāi suǒ chéng shòu de 。」

Vua chớ lấy chi hết về gia tài của dân, mà đuổi chúng nó khỏi cơ nghiệp chúng nó; vua sẽ lấy của riêng mình mà ban cho các con trai mình làm cơ nghiệp, hầu cho dân ta ai nấy không bị tan lạc khỏi cơ nghiệp mình.

西

nà dài wǒ de , jiāng wǒ cóng mén páng jìn rù zhī chù 、 lǐng jìn wèi jì sī yù bèi de shèng wū , shì cháo běi de , jiàn hòu tou xī biān yǒu yí kuài dì 。

Rồi đó, người dẫn ta do lối vào kề bên cổng, mà dắt ta vào các phòng thánh của các thầy tế lễ, hướng về phía bắc; và nầy, có một chỗ ở trong nơi sâu, về phía tây.

:「使。」

tā duì wǒ shuō :「 zhè shì jì sī zhǔ shú qiān jì 、 shú zuì jì , kǎo sù jì zhī dì , miǎn de dài dào wài yuàn , shǐ mín chéng shèng 。」

Người bảo ta rằng: Đó là nơi các thầy tế lễ nấu những của lễ chuộc tội và chuộc sự mắc lỗi, và hấp những của lễ chay, hầu cho không đem ra nơi hành lang ngoài để cho dân nên thánh.

使

tā yòu dài wǒ dào wài yuàn , shǐ wǒ jīng guò yuàn zi de sì guǎi jiǎo , jiàn měi guǎi jiǎo gè yǒu yí gè yuàn zi 。

Đoạn người đem ta ra nơi hành lang ngoài, và đem ta qua gần bốn góc hành lang; nầy, mỗi góc hành lang có một cái sân.

yuàn zi sì guǎi jiǎo de yuàn zi , zhōu wéi yǒu qiáng , měi yuàn zhǎng sì shí zhǒu , kuān sān shí zhǒu 。 sì guǎi jiǎo yuàn zi de chǐ cùn dōu shì yí yàng ,

Nơi bốn góc hành lang có những sân bao lấy, dài bốn mươi cu-đê và rộng ba mươi cu-đê; hết thảy bốn sân đều dài rộng bằng nhau trong cả bốn góc.

qí zhōng zhōu wéi yǒu yì pái fáng zi , fáng zi nèi yǒu zhǔ ròu de dì fāng 。

Có một cái tường bao lấy bốn cái sân ấy, và chung quanh dưới chân tường có những chỗ để nấu.

:「殿。」

tā duì wǒ shuō :「 zhè dōu shì zhǔ ròu de fáng zi , diàn nèi de pú yì yào zài zhè lǐ zhǔ mín de jì wù 。」

Người bảo ta rằng: Đây là những nhà bếp, là nơi những kẻ làm việc trong nhà nấu thịt tế của dân sự.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.